60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

Bạn đang xem: 60 câu ca dao tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có chữ ngựa, mã) tại lasting.edu.vn

(Trường TH Trảng Dài) – Ngựa là con vật thân thiện trong văn hóa Việt Nam từ xa xưa. Tuy nhiên, ít ai biết vì sao hình ảnh con ngựa lại thường được sử dụng trong hội họa và văn học, điển hình như thành ngữ về ngựa.

  1. Ý nghĩa hình tượng con ngựa trong văn hóa Việt Nam
  2. Tục ngữ, thành ngữ về ngựa
  3. vần ngựa tốt nhất

Tục ngữ Tục ngữ Việt Nam có rất nhiều loại chủ đề cũng như các hình ảnh ẩn dụ. Đặc biệt, hình ảnh con ngựa thường xuyên xuất hiện trong văn học cũng như thành ngữ, tục ngữ. Thành ngữ về ngựa hay tục ngữ về ngựa có nhiều biến thể về nghĩa. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu được ý nghĩa vì sao ngựa thường được dùng trong tranh, văn và một số câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ.

1. Ý nghĩa hình tượng con ngựa trong văn hóa Việt Nam

Con ngựa là biểu tượng của sức mạnh, sự thành công, sự kiên nhẫn, lòng trung thành và những điều tích cực tiến về phía trước. Vì vậy, hình ảnh con ngựa mang một ý nghĩa tâm linh vô cùng phong phú và được văn hóa dân tộc ta đón nhận một cách tích cực.

Trong đời sống thường ngày của người Việt cổ, ngựa là con vật không phổ biến nhưng quen thuộc. Cùng một nền văn hóa mà nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo, cuộc sống của người dân gắn liền với con trâu, con ngựa cả về ý thức lẫn vật chất. Với những đặc điểm nổi bật như nhanh nhẹn, trung thành, thông minh và cùng với vẻ ngoài hiền lành, dịu dàng, ngựa đã trở thành hình ảnh xuất hiện rất phổ biến trong các thành ngữ về ngựa. bên cạnh những câu chuyện cổ tích, truyền thuyết hay những câu chuyện lịch sử hào hùng của dân tộc Việt Nam chúng ta.

Hình ảnh dũng sĩ cưỡi ngựa xông trận luôn là hình ảnh hào hùng trong các giai thoại. Đặc biệt trong lịch sử nước ta còn có câu chuyện Phù Đổng Thiên Vương lớn nhanh như thổi cùng con ngựa sắt của mình, đánh đuổi quân xâm lược bảo vệ sự bình yên cho non sông.

Ngoài ra, hình tượng con ngựa còn là nguồn cảm hứng trong văn học Việt Nam. Với chủ đề và thông điệp đa dạng nhưng tác giả muốn gửi đến độc giả thì những tác phẩm với hình ảnh chú ngựa luôn mang lại sức hút nhất. Một số tác phẩm tiêu biểu như: Người kỵ mã và người kỵ mã của Nguyễn Công Hoan, Con ngựa để lại trong lòng của Nguyễn Du, Người đẹp trên ngựa của Ninh Tôn, Con ngựa hồng của Chế Lan Viên, v.v.

2. Tục ngữ, thành ngữ về ngựa

Vì quá quen thuộc nên hình ảnh con ngựa đã đi sâu vào tiềm thức của nhân dân ta, trở thành một phần trong đời sống nhân dân, “đi vào” thơ ca, văn xuôi và cả trong kho tàng thành ngữ, tục ngữ. . Thành ngữ về ngựa hay tục ngữ về ngựa đều rất quen thuộc, dễ nhớ, dễ hiểu và mãi mãi khắc sâu trong văn hóa của người Việt Nam ta.

Xem thêm bài viết hay:  Bỏ túi kinh nghiệm du lịch Núi Thần Tài Đà Nẵng cực vui

Một số câu tục ngữ, thành ngữ về ngựa thường được nghe trong đời sống của người Việt xưa và nay có thể kể đến như:

  1. Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. Ý nghĩa: Nói về tinh thần đoàn kết.
  2. Tuyển code mãi mãi. Ý nghĩa: Tuyển người tài, có sức khỏe, có tinh thần phấn đấu.
  3. Mã đáo thành công. Ý nghĩa: Chúc may mắn, thành công.
  4. post-colt.Ý nghĩa: Tuổi trẻ thường hiếu thắng, non nớt.
  5. Cưỡi ngựa xem hoa
  6. Con ngựa điều khiển là một con ngựa tốt. Ý nói: Người ta nói người có tài thường có tật xấu.
  7. Ngựa quen đường cũ. Đó là: Loại bệnh gì vậy.

  1. Sửu nhi, mã tầm mã. Ý nghĩa: Cũng như người ta thường tụ tập nhau, tìm nhau.
  2. Thịt ngựa. Ý nghĩa: Câu này trong thời cổ điển được dùng để chỉ một người lính đã ngã xuống trên chiến trường.
  3. Đầu trâu, mặt ngựa. Ý nghĩa: Dùng để chỉ những kẻ lưu manh, vô lương tâm.
  4. Thẳng như ruột ngựa
  5. Độc thương, đơn mã (một ngựa, một giáo). Ý nghĩa: Chỉ có thể một mình đương đầu với khó khăn, không cần ai hỗ trợ.
  6. Xe ngựa như nước đến mùa áo quần. Ý nghĩa: Câu này ám chỉ có rất nhiều người đi ngang qua..
  7. Ngựa xổng chuồng cũng lồng lộn. Ý nghĩa: Biểu thị sự cố bắt chước lố bịch.
  8. Con ngựa nào có thể giữ hai yên? Ý nghĩa: Một người không thể cùng lúc phục vụ hai đại nghĩa. Câu này tương đương với “Một gáo, hai chân”.
  9. Thiên Bình vạn mã. Ý nghĩa: Biểu thị số lớn, số nhiều
  10. Một mình một ngựa. Ý nghĩa: Cô đơn
  11. Một chữ “tứ mã” khó tìm (Nhất Nhãn Kỳ là tứ mã khó tìm). Ý nghĩa: Câu này có nghĩa là một lời vô tình đã ra khỏi miệng thì rất khó thu lại..
  12. Lại bị ngã ngựa. Người ta nói: Có vận mới có vận.
  13. Bóng ngựa qua cửa sổ. Ý nghĩa: Bóng ngựa hay bóng cá qua cửa là dấu hiệu thời gian trôi nhanh.

(thực hiện) Top ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa 3

  1. Miễn là mặt ngựa. Đó là: Mặt thẫn thờ, đờ đẫn khi bị phát hiện.
  2. Voi giày xé ngựa. Ý nghĩa: Hình phạt tàn khốc nhất dành cho kẻ có tội. Nó cũng được hiểu như một lời nguyền độc ác dành cho những người bị ghét bỏ và khinh thường.
  3. Đường dài mới hay sức ngựa. Ý nghĩa: Câu này có nghĩa là cùng với thời gian, con người có thể có được những phẩm chất làm nên một con người, đặc biệt là khi họ thường xuyên ở bên nhau.
  4. Đổi ngựa, đổi chủ. Ý nghĩa: Ngày dùng để chỉ việc một người bỏ phái này để gia nhập phái khác.
  5. Đổi ngựa giữa dòng. Ý nghĩa: Nghĩa là chỉ đổi tướng giữa trận, đổi chủ lực giữa kế hoạch đang diễn ra
  6. Ngựa lại. Ý nghĩa: Dùng để chỉ những người không có kỳ vọng cao nhưng lại đột phá một cách bất ngờ.
  7. Ngũ mã hãm. Ý nghĩa: Hình phạt phong kiến ​​đối với tù nhân phạm trọng tội.
  8. Làm thân ngựa
  9. Kiếp ngựa.tức: Chỉ cuộc sống bần hàn, phải đi làm thuê, làm thuê, lam lũ.
  10. Hồ Mã Tề Bắc Phong (Ngựa Hồ hưởng gió Bắc). Ý nghĩa: Nhắc đến nỗi nhớ quê hương, nơi đi về của người xưa.
  11. Làm việc chăm chỉ để viết mã. Đó là: Người hết lòng vì người có ơn với mình.
  12. Dũng cảm lao động. Ý nghĩa: Nói về chiến công lừng lẫy của những nghĩa sĩ vùng vẫy.
  13. Run like a horse.ie: Chạy rất nhanh.
  14. Lên xe, xuống ngựa. Ý nghĩa: Sống giàu sang, nhàn nhã, được kính trọng.
  15. Lấy đầu voi đòi đầu ngựa. Ý nghĩa: Nói về một người có lòng tham vô đáy
  16. Bạch mã hiệp nghĩa: (chữ Hán: 白馬非馬; Bạch mã không phải ngựa), một câu triết lý của Công Tôn Long về sự khác biệt giữa cái riêng (ngựa trắng) và cái chung (ngựa).
  17. Miệng hình móng ngựa. Đó là: Nói về những người có tấm lòng “ngoài da”, nói năng bậy bạ, không biết ngậm miệng.
  18. Muốn đi xa phải dùng sức ngựa. Người ta nói: Đi đường dài, phải để ý sức khỏe của ngựa.
  19. bò đất ngựa gỗ. Ý nghĩa: Vô dụng, bất tài, lãng phí.
  20. Buộc đuôi cho ngựa chọi nhau. Ý nghĩa: Tạo xích mích để các đối tượng đấu đá với nhau.
  21. Người ta dùng gậy. Quan được cưỡi ngựa. Ý nghĩa: Nói về tầm quan trọng của bối cảnh
Xem thêm bài viết hay:  Dàn ý + 9 bài phân tích bài thơ Bác ơi(hay nhất)

Xem thêm: 20 câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ sâu sắc, ý nghĩa về kỳ Tuyển tập những câu ca dao, tục ngữ hay về lúa gạo 40 câu tục ngữ, ca dao, thành ngữ nói về sức khỏe Sức khỏe mang nhiều giá trị nhân văn sâu sắc

3. Những câu tục ngữ về ngựa hay nhất

Thành ngữ về ngựa đã cho chúng ta thấy công dụng tuyệt vời của ông cha ta với những hình ảnh quen thuộc xung quanh mỗi câu chữ. Ngoài tục ngữ, thành ngữ, văn học dân gian về ngựa cũng dễ đọc, dễ nhớ và giàu ý nghĩa.

  1. Ngựa không cưỡi, không bò, Đường không chạy, chạy lòng vòng.
  2. Ngựa hay chẳng màng đường xa, người trót biết anh hùng.
  3. Hỡi thiếu phụ thắt lưng xanh, Em hằng ngày đợi ai bên rèm? Trước con đường lầy lội, Ai có mắt xanh?
  4. Vó ngựa đã chạy đường dài, Thương nhau nghĩa trăm năm cũng sẽ về.
  5. Năm con bạch mã qua sông, Năm gian nhà ngói đèn trong ngoài. Ngọn đèn yêu thương ai mà ngọn đèn không tắt? Tôi yêu bạn với những giọt nước mắt nhỏ.
  6. Thật mạo hiểm, con ngựa cao lớn, để chủ nhân không nên tập thể dục.
  7. Sông sâu, ngựa lội nhiều. Dù đã có vợ nhưng anh ta yêu nhiều nơi.

(thực hiện) Top ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa 4

  1. Vó ngựa chạy dài, cát bay, Ngậm một ngày xa.
  2. Em có chồng như ngựa mắc cương, Anh đứng ngõ nào, đường em đi…
  3. Phương xa mượn ngựa, Bạn giỏi, quản xa gần. Muốn gần mà không gần, nước Tần xa xôi là ai?
  4. Có chồng như yên ngựa, Anh không vợ như thuyền nghiêng ngả.
  5. Lấy chồng như ngựa thắt dây cương, Đắng cay cũng khổ, sướng cũng nhờ.
  6. Ngựa ô đoạt kiệu vàng, ta kiểm tra khương bạc, lục lạc đồng đen, hoa sen xum xuê, dây cương xinh xắn, cán roi bọc đồng, ta rước nàng về cung…
  7. Cuội ngồi gốc đa, Cho trâu ăn, gọi cha ôi. Con còn cắt cỏ trên trời, Mẹ cũng đạp xe đi mời quan. Anh từng cầm bút nghiên cứu, Anh lấy lá đề chuộc đồng tiền.
  8. Nước ào qua đèo, ngựa lao xuống biển, thuyền chèo lên núi.
  9. Mọi người cầm gậy, quan được cưỡi ngựa. (Dân ca Thái)
Xem thêm bài viết hay:  Tự tình: Tác giả, thể thơ, nhan đề, bố cục, nội dung, nghệ thuật, dàn ý

Với những ý nghĩa và bài học phong phú, những câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về ngựa đã đúc kết nhiều kinh nghiệm sống cho thế hệ sau. Những câu ca dao tục ngữ ấy cũng đã trở thành di sản quý báu được con cháu Việt Nam gìn giữ và truyền lại cho muôn đời sau.

Sưu tầm

Nguồn hình ảnh: Internet

Bạn nghĩ bài viết 60 câu ca dao tục ngữ, thành ngữ về ngựa (có từ mã, mã) có khắc phục được vấn đề bạn học không?, nếu không, hãy góp ý thêm cho 60 câu ca dao tục ngữ, tục ngữ nhé. Các thành ngữ, thành ngữ về ngựa (có chứa từ ngựa, mã) dưới đây để lasting.edu.vn thay đổi & hoàn thiện nội dung phục vụ bạn đọc được tốt hơn! Cảm ơn các bạn đã ghé thăm Website lasting.edu.vn

Category: Blog#câu nói #con dao #tục ngữ #idiom #idioms #about #horses #contains #words #horses #code

Bạn thấy bài viết 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã) có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã) bên dưới để lasting.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: lasting.edu.vn
Nhớ để nguồn: 60 câu ca dao, tục ngữ, thành ngữ về con ngựa (chứa từ ngựa, mã)

Viết một bình luận