Cấu trúc mean: định nghĩa, cách dùng, bài tập áp dụng

Trong tiếng Anh mean giữ cả 2 vai trò là động từ và tính từ. Nếu mean là động từ sẽ mang ý tức là “ có ý tức là” hay “ có dự kiến là “ . Và nếu mean là một tính từ thì nó sẽ có ý tức là “xấu tính, keo kiệt” hoặc “tiều tuỵ”

=> I will buy BTS concert tickets by all means. (Tôi sẽ sắm vé concert của BTS bằng mọi cách.) 

=> By all means, I will not lose to anyone in the upcoming English competition. (Bằng mọi giá, tôi sẽ ko thua người nào trong cuộc thi tiếng Anh sắp tới.)

lasting.edu.vn/wp-content/uploads/2022/10/cach-dung-va-cau-truc-chinh-cua-mean.jpg">cách dùng và cấu trúc chính của mean

Cấu trúc của mean số 1

Mean + gerund: dùng để diễn tả kết quả của một hành động 

Cấu trúc nghĩa trước tiên sẽ được sử dụng để nói về kết quả hoặc suy luận của một sự việc / hành động nào đó. Mean được theo sau bởi mầm (gerund) hoặc V-ing, có tức là “cái gì có tức là gì”.

Cấu trúc:

N + mean(s) + V-ing

Example

  • The test begins next Monday. That means having to study continuously for another 5 days. ( Bài rà soát mở màn vào thứ Hai tới. Tức là phải học liên tục 5 ngày nữa. )
  • The leader said that there were 2 big projects to be done, which means dividing the team into 2 smaller groups. ( Các Trưởng nhóm cho biết có 2 dự án lớn phải thực hiện, đó là chia nhóm thành 2 nhóm nhỏ hơn.)

Cấu trúc của mean số 2

Mean + noun: diễn tả ý nghĩa của điều gì

Đi với danh từ, dùng để giảng giải nghĩa của người nào hay điều gì.

S + mean + N

Example:

  • The word “essay” means “a short piece of writing that tells a person’s thoughts or opinions about a subject”. (Từ “tiểu luận” có tức là “một bài viết ngắn diễn tả suy nghĩ của một người hoặc những ý kiến về một chủ đề nào đó”.)
  • When I said Ellie, I meant Elle. (Lúc tôi nói Ellie, ý tôi là Elle.)

Cấu trúc của mean số 3

Mean + infinitive: dùng để diễn tả trình bày ý định hoặc kế hoạch

Cấu trúc:

S + mean + to V-inf

Example

  • I mean going to the movies tonight (Ý tôi là tối nay đi xem phim). 
  • He meant to ask Kira to come over but now they are mad at each other.(Anh đó định rủ Kira tới nhưng giờ họ đang giận nhau)
  • I’ am sorry, dad. I didn’t mean to say that. (Con xin lỗi bố. Con ko cố ý nói điều đó.)

Cấu trúc của mean số 4  

Cấu trúc mean ở dạng này dùng để diễn tả một mệnh đề liên quan. Bạn có thể sử dụng đồng hành một mệnh đề, được hiểu với ý nghĩa rằng “có nghĩa, ý là gì”.

Cấu trúc:

S + mean + (that) + O

Example

  • The program has just announced 430 is a lucky number. That means we just won 1 million dong! (Chương trình vừa thông báo 430 là một con số may mắn. Tức là chúng ta vừa trúng 1 triệu đồng!)
  • Taylor says she’ is moving to LA, which means that we can see her. (Taylor nói rằng cô đó đang chuyển tới LA, điều đó có tức là chúng tôi có thể gặp cô đó.)

Xem thêm những cách thức học tiếng Anh cực hay tại Trường TH Trảng Dài

Một vài từ ngữ thông dụng lúc đi với mean

Mean well: mang ý tức là có ý gì đó tốt

Example: Georgia meant well, but she accidentally hurt him.(Georgia có ý tốt, nhưng cô đó đã vô tình làm tổn thương anh đó.)

This means war: điều này có tức là chiến tranh rồi. Cấu trúc này được sửu dụng dùng lúc xảy ra một việc làm gây khiêu khích từ đối phương và người nói muốn trả thù.

Example: I never did anything to him but he always came for me. This means war. (Tôi chưa bao giờ làm gì anh đó nhưng anh đó luôn tới vì tôi. Điều này tức là chiến tranh.)

Mean the world to someone: Mang ý tức là  có ý nghĩa vô cùng đặc thù với người nào đó

Example: Going to NYU means the world to my son. (Tới New york có tức là cả toàn cầu đối với đàn ông tôi.)

By all means:  Mang ý tức là  kiên cố rồi. Được dùng trong các trường hợp  lúc hoàn toàn đồng ý cho người khác làm việc gì hoặc đồng ý tận tình làm gì 

Example: “Can you get me a cup of coffee?” – “By anyway.” ( “Anh có thể lấy cho tôi một tách cà phê được ko?” – “Bằng mọi cách.”) 

Means of transportation: các phương tiện vận chuyển

Example: The means of transport I like the most is the bus because it is very convenient and reduces harmful emissions to the environment a lot. ( Phương tiện đi lại tôi thích nhất là xe buýt vì nó rất tiện lợi và giảm khí thải độc hại ra môi trường rất nhiều.)

by means of: bằng phương pháp

Example: We survey the market by means of research methods that we learned at the undergraduate màn chơi. (Chúng tôi đã đang khảo sát thị trường bằng phương pháp nghiên cứu nhưng mà chúng tôi đã học được ở trường đại học.)

Bạn có thể quan tâm

cấu trúc never before

cấu trúc the last time

cấu trúc request

cấu trúc before

cấu trúc why don’t we

cấu trúc it is necessary

cấu trúc need

cách dùng different

cấu trúc appreciate

cấu trúc promise

contrary

take over

cấu trúc describe

what do you mean

come up with

how are you doing

cách sử dụng you are welcome

cấu trúc whether

cấu trúc so that và such that

cấu trúc would rather

cấu trúc provide

cấu trúc would you mind

cấu trúc because because of

cấu trúc apologize

cấu trúc be going to

cấu trúc suggest

cấu trúc either or neither nor

cấu trúc make

cấu trúc this is the first time

cấu trúc as soon as

cấu trúc would you like

cấu trúc avoid

cấu trúc how long

cấu trúc no sooner

cấu trúc like và as

Bài tập cấu trúc mean

Bài 1: Tim ra các lỗi sai và sửa lại cho đúng:

  1. Today is the last day I can stay here in my home, which mean we will have to say goodbye soon in the future.
  2. I mean go to Lon Don to travel tomorrow morning.
  3. It’ is summer ready already, that means have a long holiday in Phu Quoc Beach!
  4. What does this wolrd meant?
  5. He meant tell her something that she does no’t know.

Bài 2: Điền dạng từ thích hợp vào chỗ trống, sử dụng từ gợi ý trong ngoặc

Ví dụ:

Nam means to buy a sandwich and a coke.

  1. It is very nóng right now. I mean __________ (take) an ice cream. Do you want to buy another one?
  2. The workload is huge, which means __________ (work) hard for the next 2 hours.
  3. “What do you mean?” – “I mean __________ (I don’t go) to the park with you anymore.
  4. Linh’s point was __________ (raise hand) but someone else answered the question.
  5. No one in my family is meant to __________ (become) a doctor.

Đáp án: 

Bài 1

  1. means
  2. to go
  3. having
  4. mean
  5. to tell

Bài 2

  1. to get
  2. working
  3. (that) I will not go/am not going
  4. to raise his/her hand
  5. to become

Qua bài viết trên, chắc hẳn bạn cũng sẽ nắm được cấu trúc mean rồi đúng ko nhỉ? Hãy nhớ rằng, để có thể tinh thông ngoại ngữ là việc ko hề dễ, nhưng chỉ cần bạn có lòng quyết tâm, kiên trì và lộ trình học cơ bản tới tăng lên, kiên cố rằng bạn sẽ làm được và tinh thông tiếng Anh. Ngay sau lúc học xong một chủ đề ngữ pháp, hoặc một lượng tri thức từ vựng ở các chủ đề không giống nhau, hãy tập trung ghi nhớ và ghi chép lại cẩn thận. Sau đó hãy vận dụng những từ vựng, ngữ pháp đó vào ngay thực tiễn, đời sống, các câu giao tiếp ngắn thông thường ở đời sống hằng ngày để nhớ lâu hơn bạn nhé! Chúc bạn sẽ học thật tốt va thành công nhé! 

Anh ngữ Trường TH Trảng Dài

 

[rule_{ruleNumber}]

#Cấu #trúc #định #nghĩa #cách #dùng #bài #tập #áp #dụng

[rule_3_plain]

#Cấu #trúc #định #nghĩa #cách #dùng #bài #tập #áp #dụng

5/5 – (1 đánh giá)

Trong tiếng Anh giao tiếp thông dụng thường nhật, Có nhẽ ít nhiều gì bạn cũng đã từng nghe những câu chứa từ mean thân thuộc như “What do you mean?”, “What does this mean?” Vậy cấu trúc mean là gì? nó được sử dụng như thế nào? hãy cùng tìm hiểu ngay dưới bài viết này nhé!Cấu trúc mean

Mục lục bài viết

Cấu trúc meanMean là gì trong tiếng AnhMột số thành ngữ liên quan tới từ mean trong tiếng anhMean nếu dùng ở các dạng câu so sánhCách dùng và cấu trúc chính của meanCấu trúc của mean số 1Cấu trúc của mean số 2Cấu trúc của mean số 3Cấu trúc của mean số 4  Một vài từ ngữ thông dụng lúc đi với meanBài tập cấu trúc meanBài 1: Tim ra các lỗi sai và sửa lại cho đúng:Bài 2: Điền dạng từ thích hợp vào chỗ trống, sử dụng từ gợi ý trong ngoặc

cấu trúc meanMean là gì trong tiếng AnhTrong tiếng Anh mean giữ cả 2 vai trò là động từ và tính từ. Nếu mean là động từ sẽ mang ý tức là “ có ý tức là” hay “ có dự kiến là “ . Và nếu mean là một tính từ thì nó sẽ có ý tức là “xấu tính, keo kiệt” hoặc “tiều tuỵ”ExampleMy brother was quite interested in today’s class lesson, so he asked me the meaning of the word Accent. ( Anh trai tôi khá hứng thú với tiết học hôm nay nên đã hỏi tôi ý nghĩa của từ Accent.)I wanted to ask him about the meaning of the book he gave me this morning, but unfortunately I couldn’t catch up because he was gone. ( Tôi muốn hỏi anh đó về ý nghĩa của cuốn sách anh đó tặng tôi sáng nay, nhưng tiếc là tôi ko thể bắt kịp vì anh đó đã đi rồi.) Previously, my father bought this house through a mean good person because they lived very close, so he sold it for a very low price. ( Trước đây, bố tôi sắm căn nhà này thông qua một người tốt bụng vì họ sống rất gần nhau nên đã bán lại với giá rất thấp.) Because to make a living by being honest mean. So, she buys the highest quality products to serve her customers. ( Bởi vì để kiếm sống bằng cách trung thực tức là. Vì vậy, cô sắm những thành phầm chất lượng cao nhất để phục vụ người mua của mình.)Một số thành ngữ liên quan tới từ mean trong tiếng anhby all manner of means: bằng bất kỳ giá nào=> I will buy BTS concert tickets by all means. (Tôi sẽ sắm vé concert của BTS bằng mọi cách.) => By all means, I will not lose to anyone in the upcoming English competition. (Bằng mọi giá, tôi sẽ ko thua người nào trong cuộc thi tiếng Anh sắp tới.)by fair means or foul: bằng mọi cách cho dù tốt hay xấuby some means or other: bằng cách này hay là cách khácMean nếu dùng ở các dạng câu so sánhỞ dạng câu So sánh hơn: meanerỞ dạng câu So sánh nhất: meanestCách dùng và cấu trúc chính của meanCấu trúc chính của mean sẽ bao gồm 4 cấu trúc chính, cụ thể:cách dùng và cấu trúc chính của meanCấu trúc của mean số 1Mean + gerund: dùng để diễn tả kết quả của một hành động Cấu trúc nghĩa trước tiên sẽ được sử dụng để nói về kết quả hoặc suy luận của một sự việc / hành động nào đó. Mean được theo sau bởi mầm (gerund) hoặc V-ing, có tức là “cái gì có tức là gì”.Cấu trúc:N + mean(s) + V-ingExampleThe test begins next Monday. That means having to study continuously for another 5 days. ( Bài rà soát mở màn vào thứ Hai tới. Tức là phải học liên tục 5 ngày nữa. )The leader said that there were 2 big projects to be done, which means dividing the team into 2 smaller groups. ( Các Trưởng nhóm cho biết có 2 dự án lớn phải thực hiện, đó là chia nhóm thành 2 nhóm nhỏ hơn.)Cấu trúc của mean số 2Mean + noun: diễn tả ý nghĩa của điều gìĐi với danh từ, dùng để giảng giải nghĩa của người nào hay điều gì.S + mean + NExample:The word “essay” means “a short piece of writing that tells a person’s thoughts or opinions about a subject”. (Từ “tiểu luận” có tức là “một bài viết ngắn diễn tả suy nghĩ của một người hoặc những ý kiến về một chủ đề nào đó”.)When I said Ellie, I meant Elle. (Lúc tôi nói Ellie, ý tôi là Elle.)Cấu trúc của mean số 3Mean + infinitive: dùng để diễn tả trình bày ý định hoặc kế hoạchCấu trúc:S + mean + to V-infExampleI mean going to the movies tonight (Ý tôi là tối nay đi xem phim). He meant to ask Kira to come over but now they are mad at each other.(Anh đó định rủ Kira tới nhưng giờ họ đang giận nhau)I’ am sorry, dad. I didn’t mean to say that. (Con xin lỗi bố. Con ko cố ý nói điều đó.)Cấu trúc của mean số 4  Cấu trúc mean ở dạng này dùng để diễn tả một mệnh đề liên quan. Bạn có thể sử dụng đồng hành một mệnh đề, được hiểu với ý nghĩa rằng “có nghĩa, ý là gì”.Cấu trúc:S + mean + (that) + OExampleThe program has just announced 430 is a lucky number. That means we just won 1 million dong! (Chương trình vừa thông báo 430 là một con số may mắn. Tức là chúng ta vừa trúng 1 triệu đồng!)Taylor says she’ is moving to LA, which means that we can see her. (Taylor nói rằng cô đó đang chuyển tới LA, điều đó có tức là chúng tôi có thể gặp cô đó.)Xem thêm những cách thức học tiếng Anh cực hay tại Trường TH Trảng DàiMột vài từ ngữ thông dụng lúc đi với meanMean well: mang ý tức là có ý gì đó tốtExample: Georgia meant well, but she accidentally hurt him.(Georgia có ý tốt, nhưng cô đó đã vô tình làm tổn thương anh đó.)This means war: điều này có tức là chiến tranh rồi. Cấu trúc này được sửu dụng dùng lúc xảy ra một việc làm gây khiêu khích từ đối phương và người nói muốn trả thù.Example: I never did anything to him but he always came for me. This means war. (Tôi chưa bao giờ làm gì anh đó nhưng anh đó luôn tới vì tôi. Điều này tức là chiến tranh.)Mean the world to someone: Mang ý tức là  có ý nghĩa vô cùng đặc thù với người nào đóExample: Going to NYU means the world to my son. (Tới New york có tức là cả toàn cầu đối với đàn ông tôi.)By all means:  Mang ý tức là  kiên cố rồi. Được dùng trong các trường hợp  lúc hoàn toàn đồng ý cho người khác làm việc gì hoặc đồng ý tận tình làm gì Example: “Can you get me a cup of coffee?” – “By anyway.” ( “Anh có thể lấy cho tôi một tách cà phê được ko?” – “Bằng mọi cách.”) Means of transportation: các phương tiện vận chuyểnExample: The means of transport I like the most is the bus because it is very convenient and reduces harmful emissions to the environment a lot. ( Phương tiện đi lại tôi thích nhất là xe buýt vì nó rất tiện lợi và giảm khí thải độc hại ra môi trường rất nhiều.)by means of: bằng phương phápExample: We survey the market by means of research methods that we learned at the undergraduate màn chơi. (Chúng tôi đã đang khảo sát thị trường bằng phương pháp nghiên cứu nhưng mà chúng tôi đã học được ở trường đại học.)Bạn có thể quan tâmcấu trúc never beforecấu trúc the last timecấu trúc requestcấu trúc beforecấu trúc why don’t wecấu trúc it is necessarycấu trúc needcách dùng differentcấu trúc appreciatecấu trúc promisecontrarytake overcấu trúc describewhat do you meancome up withhow are you doingcách sử dụng you are welcomecấu trúc whethercấu trúc so that và such thatcấu trúc would rathercấu trúc providecấu trúc would you mindcấu trúc because because ofcấu trúc apologizecấu trúc be going tocấu trúc suggestcấu trúc either or neither norcấu trúc makecấu trúc this is the first timecấu trúc as soon ascấu trúc would you likecấu trúc avoidcấu trúc how longcấu trúc no soonercấu trúc like và asBài tập cấu trúc meanBài 1: Tim ra các lỗi sai và sửa lại cho đúng:Today is the last day I can stay here in my home, which mean we will have to say goodbye soon in the future.I mean go to Lon Don to travel tomorrow morning.It’ is summer ready already, that means have a long holiday in Phu Quoc Beach!What does this wolrd meant?He meant tell her something that she does no’t know.Bài 2: Điền dạng từ thích hợp vào chỗ trống, sử dụng từ gợi ý trong ngoặcVí dụ:Nam means to buy a sandwich and a coke.It is very nóng right now. I mean __________ (take) an ice cream. Do you want to buy another one?The workload is huge, which means __________ (work) hard for the next 2 hours.“What do you mean?” – “I mean __________ (I don’t go) to the park with you anymore.Linh’s point was __________ (raise hand) but someone else answered the question.No one in my family is meant to __________ (become) a doctor.Đáp án: Bài 1meansto gohavingmeanto tellBài 2to getworking(that) I will not go/am not goingto raise his/her hand

to becomeQua bài viết trên, chắc hẳn bạn cũng sẽ nắm được cấu trúc mean rồi đúng ko nhỉ? Hãy nhớ rằng, để có thể tinh thông ngoại ngữ là việc ko hề dễ, nhưng chỉ cần bạn có lòng quyết tâm, kiên trì và lộ trình học cơ bản tới tăng lên, kiên cố rằng bạn sẽ làm được và tinh thông tiếng Anh. Ngay sau lúc học xong một chủ đề ngữ pháp, hoặc một lượng tri thức từ vựng ở các chủ đề không giống nhau, hãy tập trung ghi nhớ và ghi chép lại cẩn thận. Sau đó hãy vận dụng những từ vựng, ngữ pháp đó vào ngay thực tiễn, đời sống, các câu giao tiếp ngắn thông thường ở đời sống hằng ngày để nhớ lâu hơn bạn nhé! Chúc bạn sẽ học thật tốt va thành công nhé! Anh ngữ Trường TH Trảng Dài 

#Cấu #trúc #định #nghĩa #cách #dùng #bài #tập #áp #dụng

[rule_2_plain]

#Cấu #trúc #định #nghĩa #cách #dùng #bài #tập #áp #dụng

[rule_2_plain]

#Cấu #trúc #định #nghĩa #cách #dùng #bài #tập #áp #dụng

[rule_3_plain]

#Cấu #trúc #định #nghĩa #cách #dùng #bài #tập #áp #dụng

5/5 – (1 đánh giá)

Trong tiếng Anh giao tiếp thông dụng thường nhật, Có nhẽ ít nhiều gì bạn cũng đã từng nghe những câu chứa từ mean thân thuộc như “What do you mean?”, “What does this mean?” Vậy cấu trúc mean là gì? nó được sử dụng như thế nào? hãy cùng tìm hiểu ngay dưới bài viết này nhé!Cấu trúc mean

Mục lục bài viết

Cấu trúc meanMean là gì trong tiếng AnhMột số thành ngữ liên quan tới từ mean trong tiếng anhMean nếu dùng ở các dạng câu so sánhCách dùng và cấu trúc chính của meanCấu trúc của mean số 1Cấu trúc của mean số 2Cấu trúc của mean số 3Cấu trúc của mean số 4  Một vài từ ngữ thông dụng lúc đi với meanBài tập cấu trúc meanBài 1: Tim ra các lỗi sai và sửa lại cho đúng:Bài 2: Điền dạng từ thích hợp vào chỗ trống, sử dụng từ gợi ý trong ngoặc

cấu trúc meanMean là gì trong tiếng AnhTrong tiếng Anh mean giữ cả 2 vai trò là động từ và tính từ. Nếu mean là động từ sẽ mang ý tức là “ có ý tức là” hay “ có dự kiến là “ . Và nếu mean là một tính từ thì nó sẽ có ý tức là “xấu tính, keo kiệt” hoặc “tiều tuỵ”ExampleMy brother was quite interested in today’s class lesson, so he asked me the meaning of the word Accent. ( Anh trai tôi khá hứng thú với tiết học hôm nay nên đã hỏi tôi ý nghĩa của từ Accent.)I wanted to ask him about the meaning of the book he gave me this morning, but unfortunately I couldn’t catch up because he was gone. ( Tôi muốn hỏi anh đó về ý nghĩa của cuốn sách anh đó tặng tôi sáng nay, nhưng tiếc là tôi ko thể bắt kịp vì anh đó đã đi rồi.) Previously, my father bought this house through a mean good person because they lived very close, so he sold it for a very low price. ( Trước đây, bố tôi sắm căn nhà này thông qua một người tốt bụng vì họ sống rất gần nhau nên đã bán lại với giá rất thấp.) Because to make a living by being honest mean. So, she buys the highest quality products to serve her customers. ( Bởi vì để kiếm sống bằng cách trung thực tức là. Vì vậy, cô sắm những thành phầm chất lượng cao nhất để phục vụ người mua của mình.)Một số thành ngữ liên quan tới từ mean trong tiếng anhby all manner of means: bằng bất kỳ giá nào=> I will buy BTS concert tickets by all means. (Tôi sẽ sắm vé concert của BTS bằng mọi cách.) => By all means, I will not lose to anyone in the upcoming English competition. (Bằng mọi giá, tôi sẽ ko thua người nào trong cuộc thi tiếng Anh sắp tới.)by fair means or foul: bằng mọi cách cho dù tốt hay xấuby some means or other: bằng cách này hay là cách khácMean nếu dùng ở các dạng câu so sánhỞ dạng câu So sánh hơn: meanerỞ dạng câu So sánh nhất: meanestCách dùng và cấu trúc chính của meanCấu trúc chính của mean sẽ bao gồm 4 cấu trúc chính, cụ thể:cách dùng và cấu trúc chính của meanCấu trúc của mean số 1Mean + gerund: dùng để diễn tả kết quả của một hành động Cấu trúc nghĩa trước tiên sẽ được sử dụng để nói về kết quả hoặc suy luận của một sự việc / hành động nào đó. Mean được theo sau bởi mầm (gerund) hoặc V-ing, có tức là “cái gì có tức là gì”.Cấu trúc:N + mean(s) + V-ingExampleThe test begins next Monday. That means having to study continuously for another 5 days. ( Bài rà soát mở màn vào thứ Hai tới. Tức là phải học liên tục 5 ngày nữa. )The leader said that there were 2 big projects to be done, which means dividing the team into 2 smaller groups. ( Các Trưởng nhóm cho biết có 2 dự án lớn phải thực hiện, đó là chia nhóm thành 2 nhóm nhỏ hơn.)Cấu trúc của mean số 2Mean + noun: diễn tả ý nghĩa của điều gìĐi với danh từ, dùng để giảng giải nghĩa của người nào hay điều gì.S + mean + NExample:The word “essay” means “a short piece of writing that tells a person’s thoughts or opinions about a subject”. (Từ “tiểu luận” có tức là “một bài viết ngắn diễn tả suy nghĩ của một người hoặc những ý kiến về một chủ đề nào đó”.)When I said Ellie, I meant Elle. (Lúc tôi nói Ellie, ý tôi là Elle.)Cấu trúc của mean số 3Mean + infinitive: dùng để diễn tả trình bày ý định hoặc kế hoạchCấu trúc:S + mean + to V-infExampleI mean going to the movies tonight (Ý tôi là tối nay đi xem phim). He meant to ask Kira to come over but now they are mad at each other.(Anh đó định rủ Kira tới nhưng giờ họ đang giận nhau)I’ am sorry, dad. I didn’t mean to say that. (Con xin lỗi bố. Con ko cố ý nói điều đó.)Cấu trúc của mean số 4  Cấu trúc mean ở dạng này dùng để diễn tả một mệnh đề liên quan. Bạn có thể sử dụng đồng hành một mệnh đề, được hiểu với ý nghĩa rằng “có nghĩa, ý là gì”.Cấu trúc:S + mean + (that) + OExampleThe program has just announced 430 is a lucky number. That means we just won 1 million dong! (Chương trình vừa thông báo 430 là một con số may mắn. Tức là chúng ta vừa trúng 1 triệu đồng!)Taylor says she’ is moving to LA, which means that we can see her. (Taylor nói rằng cô đó đang chuyển tới LA, điều đó có tức là chúng tôi có thể gặp cô đó.)Xem thêm những cách thức học tiếng Anh cực hay tại Trường TH Trảng DàiMột vài từ ngữ thông dụng lúc đi với meanMean well: mang ý tức là có ý gì đó tốtExample: Georgia meant well, but she accidentally hurt him.(Georgia có ý tốt, nhưng cô đó đã vô tình làm tổn thương anh đó.)This means war: điều này có tức là chiến tranh rồi. Cấu trúc này được sửu dụng dùng lúc xảy ra một việc làm gây khiêu khích từ đối phương và người nói muốn trả thù.Example: I never did anything to him but he always came for me. This means war. (Tôi chưa bao giờ làm gì anh đó nhưng anh đó luôn tới vì tôi. Điều này tức là chiến tranh.)Mean the world to someone: Mang ý tức là  có ý nghĩa vô cùng đặc thù với người nào đóExample: Going to NYU means the world to my son. (Tới New york có tức là cả toàn cầu đối với đàn ông tôi.)By all means:  Mang ý tức là  kiên cố rồi. Được dùng trong các trường hợp  lúc hoàn toàn đồng ý cho người khác làm việc gì hoặc đồng ý tận tình làm gì Example: “Can you get me a cup of coffee?” – “By anyway.” ( “Anh có thể lấy cho tôi một tách cà phê được ko?” – “Bằng mọi cách.”) Means of transportation: các phương tiện vận chuyểnExample: The means of transport I like the most is the bus because it is very convenient and reduces harmful emissions to the environment a lot. ( Phương tiện đi lại tôi thích nhất là xe buýt vì nó rất tiện lợi và giảm khí thải độc hại ra môi trường rất nhiều.)by means of: bằng phương phápExample: We survey the market by means of research methods that we learned at the undergraduate màn chơi. (Chúng tôi đã đang khảo sát thị trường bằng phương pháp nghiên cứu nhưng mà chúng tôi đã học được ở trường đại học.)Bạn có thể quan tâmcấu trúc never beforecấu trúc the last timecấu trúc requestcấu trúc beforecấu trúc why don’t wecấu trúc it is necessarycấu trúc needcách dùng differentcấu trúc appreciatecấu trúc promisecontrarytake overcấu trúc describewhat do you meancome up withhow are you doingcách sử dụng you are welcomecấu trúc whethercấu trúc so that và such thatcấu trúc would rathercấu trúc providecấu trúc would you mindcấu trúc because because ofcấu trúc apologizecấu trúc be going tocấu trúc suggestcấu trúc either or neither norcấu trúc makecấu trúc this is the first timecấu trúc as soon ascấu trúc would you likecấu trúc avoidcấu trúc how longcấu trúc no soonercấu trúc like và asBài tập cấu trúc meanBài 1: Tim ra các lỗi sai và sửa lại cho đúng:Today is the last day I can stay here in my home, which mean we will have to say goodbye soon in the future.I mean go to Lon Don to travel tomorrow morning.It’ is summer ready already, that means have a long holiday in Phu Quoc Beach!What does this wolrd meant?He meant tell her something that she does no’t know.Bài 2: Điền dạng từ thích hợp vào chỗ trống, sử dụng từ gợi ý trong ngoặcVí dụ:Nam means to buy a sandwich and a coke.It is very nóng right now. I mean __________ (take) an ice cream. Do you want to buy another one?The workload is huge, which means __________ (work) hard for the next 2 hours.“What do you mean?” – “I mean __________ (I don’t go) to the park with you anymore.Linh’s point was __________ (raise hand) but someone else answered the question.No one in my family is meant to __________ (become) a doctor.Đáp án: Bài 1meansto gohavingmeanto tellBài 2to getworking(that) I will not go/am not goingto raise his/her hand

to becomeQua bài viết trên, chắc hẳn bạn cũng sẽ nắm được cấu trúc mean rồi đúng ko nhỉ? Hãy nhớ rằng, để có thể tinh thông ngoại ngữ là việc ko hề dễ, nhưng chỉ cần bạn có lòng quyết tâm, kiên trì và lộ trình học cơ bản tới tăng lên, kiên cố rằng bạn sẽ làm được và tinh thông tiếng Anh. Ngay sau lúc học xong một chủ đề ngữ pháp, hoặc một lượng tri thức từ vựng ở các chủ đề không giống nhau, hãy tập trung ghi nhớ và ghi chép lại cẩn thận. Sau đó hãy vận dụng những từ vựng, ngữ pháp đó vào ngay thực tiễn, đời sống, các câu giao tiếp ngắn thông thường ở đời sống hằng ngày để nhớ lâu hơn bạn nhé! Chúc bạn sẽ học thật tốt va thành công nhé! Anh ngữ Trường TH Trảng Dài 

Bạn thấy bài viết Cấu trúc mean: định nghĩa, cách dùng, bài tập áp dụng có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Cấu trúc mean: định nghĩa, cách dùng, bài tập áp dụng bên dưới để lasting.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: lasting.edu.vn
Nhớ để nguồn: Cấu trúc mean: định nghĩa, cách dùng, bài tập áp dụng

Xem thêm bài viết hay:  TOP 7 quán bún cá Nha Trang ngon xuất sắc, nhất định phải thử

Viết một bình luận