Lý Thuyết Và Các Bài Toán Tính Theo Công Thức Hóa Học

Nội dung môn Hóa học có nhiều kiến ​​thức quan trọng làm nền tảng cho quá trình học tập THPT. Trong đó, phần công thức hóa học là kiến ​​thức được sử dụng phổ biến. Vì vậy, các em cần nắm chắc lý thuyết cũng như cách tính toán để làm tốt bài thi. Trường TH Trảng Dài sẽ chia sẻ chi tiết đến bạn nội dung này trong bài viết dưới đây.

>>> Xem thêm: Lý Thuyết Và Các Bài Toán Tính Theo Phương Trình Hóa Học

Lý thuyết tính theo công thức hóa học

Lý thuyết tính theo công thức hóa học (Nguồn: Internet)

Nội dung này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách công thức hóa họcbao gồm định nghĩa và cách tính do Team Trường TH Trảng Dài tổng hợp và biên soạn rất dễ hiểu và rõ ràng.

>>> Xem thêm: Tổng Hợp Các Công Thức Hóa Học Từ Lớp 8 Đến Lớp 12 Cần Nhớ

Công thức hóa học là gì?

Công thức hóa học của một hợp chất giúp xác định thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên chất đó.

Ngược lại, biết thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố tạo nên chất sẽ giúp xác định chất đó là gì.

>>> Xem thêm: Cách Tính Công Thức Hóa Học Nhanh Và Chính Xác Nhất

Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất khi biết công thức

Dung dịch:

  • Bước 1: Tìm khối lượng mol của hợp chất
  • Bước 2: Tìm số mol nguyên tử và mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất
  • Bước 3: Từ số mol tính khối lượng từng nguyên tố có trong hợp chất theo số mol đã biết
  • Bước 4: Tính thành phần% theo khối lượng của từng nguyên tố, theo công thức sau:
\begin{aligned}
&\%m_A = \frac{m_A}{m_{HC}}.100\%\\
&\%m_{A'}= 100\%-\%m_A-\%m_{A''}...
\end{aligned}

Ví dụ: Tính thành phần% khối lượng của các nguyên tố trong CaCO. Các hợp chất3

Lý thuyết thành phần nguyên tử, kích thước và khối lượng 10

Dung dịch:

– Tính khối lượng mol: MCaCO3 = 40 + 12 + (16 x 3) = 100 (gam)

– Thành phần% theo khối lượng của các nguyên tố:

\def\arraystretch{1.5}
   \begin{array}{c}
\%Ca = \frac{40}{100} . 100\%  = 40\%\\
\%C = \frac{12}{100} . 100\%  = 12\%\\
\%O = \frac{3.16}{100} . 100\%  = 48\%
\end{array}

Như vậy, ta có thành phần% theo khối lượng của các nguyên tố trong hợp chất CaCO là3 lần lượt là: Ca 40%, C 12%, O 48%.

Xem thêm bài viết hay:  Tất tần tật kinh nghiệm du lịch Đà Lạt siêu vui, chi tiết từ A – Z

Tìm công thức hóa học của hợp chất khi biết thành phần của các nguyên tố

Dung dịch:

  • Bước 1: Tìm khối lượng từng nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
  • Bước 2: Tìm số mol nguyên tử và mỗi nguyên tố có trong một mol hợp chất
  • Bước 3: Công thức hóa học của hợp chất dựa vào tỉ lệ số nguyên tử của nguyên tố

Ví dụ: Hợp chất A,% khối lượng của các nguyên tố được phân tích như sau: 40% Cu; 20% S và 40% O. Tìm công thức của A, biết rằng khối lượng mol của A là 160 g / mol.

Dung dịch:

Bước 1: Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

\def\arraystretch{1.5}
   \begin{array}{c}
m_{Cu} = \frac{40.160}{100} =64g\\
m_S = \frac{20.160}{100} = 32g\\
m_O = 160-64-32=64g
\end{array}

Bước 2: Tìm số mol mỗi nguyên tố trong 1 mol hợp chất:

\def\arraystretch{1.5}
   \begin{array}{c}
n_{Cu} = \frac{64}{64} = 1\ (mol)\\
n_S = \frac{32}{32} = 1\ (mol)\\
n_O = \frac{64}{16}=4\ (mol)
\end{array}

→ Kết luận: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O.

→ Công thức hóa học là CuSO4.

Tìm công thức hoá học của hợp chất khi biết tỉ lệ khối lượng của các nguyên tố

Dung dịch:

  • Bước 1: Gọi công thức hóa học chung của hợp chất có dạng X làxYy (x; y nguyên dương)
  • Bước 2: Giả sử khối lượng của nguyên tố X là a (g); khối lượng của nguyên tố Y là b (g)
  • Bước 3: Tính số mol của X, Y suy ra tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố X; Y trong hợp chất
  • Bước 4: Kết luận về công thức hóa học của hợp chất

Ví dụ: Tìm công thức hóa học của một oxit sắt, biết rằng tỉ lệ khối lượng của sắt và oxi là 7: 3.

Dung dịch:

  • Bước 1: Gọi công thức hóa học chung của hợp chất oxit sắt là FexOy (x; y nguyên dương)
  • Bước 2: Giả sử khối lượng của nguyên tố Fe là 7 (g); khối lượng của nguyên tố O là 3 (g) (theo tỉ lệ 7: 3)
  • Bước 3: Tính nồng độ mol của Fe và O
\def\arraystretch{1.5}
   \begin{array}{c}
n_{Fe}=\frac{7}{56} \ (mol)\\
n_O=\frac{3}{16}\ (mol)\\
\to n_{Fe}:n_O=x:y=\frac{7}{56}:\frac{3}{16}=\frac{2}{3}
\end{array}
  • Bước 4: Kết luận về công thức hóa học của hợp chất

Ký hiệu hóa học là gì? Ký hiệu Hóa học lớp 8 đầy đủ, chi tiết

→ Fe2O3

chương trình thử nghiệm

Các bài toán sử dụng công thức hóa học

Đây là 3 dạng vấn đề công thức hóa học.

Xem thêm bài viết hay:  Văn 12: Vợ Nhặt – Kim Lân

Bài tập số 2 trang 71: Tìm công thức hóa học của các hợp chất có thành phần nguyên tố sau:

  1. Hợp chất A có khối lượng mol là 58,5g với thành phần nguyên tố là 60,68% Cl và còn lại là Na.
  2. Hợp chất B có khối lượng mol là 106g, thành phần 43,4% Na, 11,3% C và 45,3% O.

Dung dịch:

\begin{aligned}
&1.\ \%Cl=60,68\%\\
&m_{Cl}=\frac{58,5.60,8}{100}=35,5\ (g)\\
&n_{Cl}=\frac{35,5}{35,5}=1 \ (mol)\\
&m_{Na}  = 58,5 -  35,5 =  23\ (g)\\
&n_{Na}=\frac{23}{23}=1 \ (mol)\\
&\text{Vậy CTHH hợp chất A: NaCl}
\end{aligned}
  1. % Na = 43,4%,% C = 11,3% và% O = 45,3%.

mNa = 46 (g), m= 12 (g), mO = 48 (g)

NNa = 2 (mol), n= 1 (mol), nO = 3 (mol)

Hợp chất B: Na2CO3

Bài tập 4 trang 71 SGK: Một oxit đồng màu đen có khối lượng mol là 80g. Oxit này có thành phần 80% Cu và 20% O. Tìm CTHH của đồng oxit nói trên.

Dung dịch:

Chúng ta có:

\begin{aligned}
&m_{Cu}=\frac{80.80}{100}=64 \ (g) \\
&n_{Cu}= \frac{64}{64}=1\ (mol) \\
&m_O=\frac{20.80}{100}=16\ (g)\\
&n_{O}= \frac{16}{16}=1\ (mol) \\
&\text{Vậy CTHH là: CuO}
\end{aligned}

Bài tập 5 trang 71 SGK: Tìm công thức của khí A.

  • Khí A nặng hơn Hiđro 17 lần.
  • Thành phần theo khối lượng của khí A là: 5,88% H và 94,12% S.

Dung dịch:

\begin{aligned}
&\text{Khối lượng mol khí A: }\\
&d_{A/H2}  = 17\\
&m_A = 17.2 = 34\ (g)\\
&\text{Khối lượng nguyên tố có trong mỗi mol khí A:}\\
&m_H  = \frac{34 . 5,88}{100} = 2\ (g)\\
&m_S = 34 - 2  = 32\ (g)\\
&\text{Số mol nguyên tử trong 1 mol khí A:}\\
&n_H  = \frac{2}{1} = 2\ (mol)\\
&n_S  = \frac{32}{32} = 1\ (mol)\\
&\text{Vậy CTHH khí A: }H_2S
\end{aligned}

Học trực tuyến livestream Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh để bứt phá điểm số 2022 – 2023 tại Trường TH Trảng Dài

Giáo dục Trường TH Trảng Dài là Nền tảng học Toán – Lý – Hóa – Văn – Anh – Sinh trực tuyến uy tín và chất lượng nhất Việt Nam Dành cho học sinh từ lớp 8 đến lớp 12. Với nội dung chương trình học bám sát khung chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường TH Trảng Dài sẽ giúp các em lấy lại hành trang, bứt phá về điểm số và nâng cao thành tích của mình. nghiên cứu.

Tại Trường TH Trảng Dài, trẻ em sẽ được giảng dạy bởi các giáo viên từ TOP 1% giáo viên giỏi toàn quốc. Các giáo viên đều có trình độ Thạc sĩ trở lên với hơn 10 năm kinh nghiệm giảng dạy và có nhiều thành tích xuất sắc trong sự nghiệp giáo dục. Với phương pháp giảng dạy sáng tạo, dễ tiếp cận giáo viên sẽ giúp học viên tiếp thu kiến ​​thức nhanh chóng và dễ dàng.

Xem thêm bài viết hay:  Eboy là gì? Soft boy nghĩa là gì? Egirl là gì?

Ketones là gì? Lý thuyết Ketone 11 đầy đủ và chi tiết

Giáo dục Trường TH Trảng Dài cũng có sẵn Đội ngũ cố vấn học tập chuyên nghiệp luôn theo sát quá trình học tập của các em, hỗ trợ các em giải đáp mọi thắc mắc trong quá trình học và cá nhân hóa lộ trình học tập của các em.

Với ứng dụng tích hợp thông tin dữ liệu và nền tảng công nghệ, mỗi lớp học của Trường TH Trảng Dài luôn được đảm bảo Đường truyền ổn định, hạn chế giật / lag tối đa với chất lượng hình ảnh và âm thanh tốt nhất.

Nhờ nền tảng học tập livestream trực tuyến mô phỏng lớp học offline, học viên có thể tương tác trực tiếp với giáo viên dễ dàng như khi học tại trường.

Khi trở thành học viên của Trường TH Trảng Dài, bạn cũng sẽ nhận được Cẩm nang Toán – Lý – Hóa “siêu hay” Tổng hợp tất cả các công thức và nội dung khóa học được biên soạn cẩn thận, chi tiết và kỹ lưỡng giúp học sinh dễ học và ghi nhớ kiến ​​thức hơn.

Trường TH Trảng Dài cam kết tăng 8+ hoặc ít nhất 3 điểm cho học sinh. Nếu bạn không đạt số điểm như cam kết, Trường TH Trảng Dài sẽ hoàn trả 100% học phí cho bạn. Hãy nhanh tay đăng ký livestream trực tuyến Toán – Lý – Hóa – Văn lớp 8 – 12 năm học 2022 – 2023 tại Trường TH Trảng Dài ngay hôm nay để được hưởng mức học phí siêu ưu đãi lên đến 39%, giảm từ 699K chỉ còn 399K.

Kiến thức về công thức hóa học sẽ giúp các em làm bài nhanh hơn, tự tin hơn khi làm bài tập môn hóa học. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm nhiều mẹo hay, kiến ​​thức Toán – Lý – Hóa khác tại website của Trường TH Trảng Dài. Chúc may mắn với các nghiên cứu của bạn!

Nhớ để nguồn: Lý Thuyết Và Các Bài Toán Tính Theo Công Thức Hóa Học

Viết một bình luận