Tính từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ

Tính từ tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ

Hình ảnh về: Tính từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ

Video về: Tính từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ

Tính từ tiếng Anh Wiki – Cách sử dụng và ví dụ

Tính từ tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ –

Mục lục Mục lục

  • 1. Tính từ trong tiếng Anh là gì?
  • 2. Phân loại tính từ
  • 3. Dấu hiệu nhận biết mặt và vị trí của tính từ trong câu
  • 4. Tính từ ghép
  • 5. Thứ tự tính từ

Giống như tiếng Việt, tiếng Anh cũng có tính từ và đóng vai trò quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh. Còn bây giờ, hãy cùng tìm hiểu về tính từ trong tiếng Anh – cách dùng và ví dụ trong bài viết này nhé.

1. Tính từ trong tiếng Anh là gì?

Tính từ trong tiếng Anh là gì?

– Tính từ trong tiếng Anh là Adjective, viết tắt là adj/Adj.

– Phụ ngữ cho danh từ và đại từ.

– Nêu đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng.

2. Phân loại tính từ

Phân loại tính từ

loại tính từ

Ý tưởng

Ví dụ

tính từ thích hợp

Là tên riêng để gọi người, sự vật, hiện tượng

tên cô ấy là Lan

Tính từ mô tả

– Nêu bản chất của sự vật, hiện tượng.

– Tôi có một chiếc xe nhanh – Tôi đói

tính từ định lượng

– Chỉ số lượng, bổ nghĩa cho danh từ và đại từ.- Thường đi kèm với How many trong câu hỏi.

– Họ có hai đứa con- Bạn nên hoàn thành các nhiệm vụ.

tính từ tích cực

Thể hiện tính sở hữu của danh từ

– Đây là xe của tôi- Anh ấy bị mất bút

Tính từ chỉ số thông thường

Đếm chỉ số và số thứ tự

Tôi có Candy Name trong túi

tính từ phổ biến

Tả cái chung, cái chung

– Tất cả những gì tôi cần- Cô hiểu hết

tính từ chỉ thị

Được sử dụng để chỉ cái này hay cái kia. Luôn đứng trước danh từ.

– Cuốn sách đây- Thế đó nhóc

liên hệ tính từ

Hoạt động như một đại từ quan hệ trong một câu

– Lấy bất cứ thứ gì bạn muốn- Tôi có thể chọn giai đoạn nào tôi thích hơn

tính từ nghi vấn

Đó là một từ nghi vấn

– Bạn thích loại phim gì? – Có chuyện gì với bạn vậy?

Xem thêm bài viết hay:  Soạn văn 11 Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc Phần 1: TG: Nguyễn Đình Chiểu

3. Dấu hiệu nhận biết mặt và vị trí của tính từ trong câu

Dấu hiệu nhận biết và vị trí của tính từ trong câu

Trước danh từ

Khi một tính từ đứng trước một danh từ, nó bổ nghĩa cho danh từ, cung cấp thông tin bổ sung cho danh từ. Bạn có thể làm theo ví dụ sau:

– “Tôi mặc váy” – Tôi mặc váy.

– “Tôi mặc một chiếc váy đẹp” – Tôi mặc một chiếc váy đẹp.

Thêm tính từ “đẹp”, chúng ta có thể thấy chủ nhân tự hào và nhấn mạnh rằng chiếc váy mình đang mặc là “đẹp” – khác hẳn với việc mặc một chiếc váy bình dân.

Sau động từ liên kết

động từ liên kết

Ví dụ

To lớn

Cô ấy rất dễ thương

Có vẻ

Bạn có vẻ mệt mỏi.

Xuất hiện

Anh chàng đó có vẻ lo lắng sáng nay

Cảm xúc

tôi cảm thấy đói

Nếm thử

Vị dở tệ

Nhìn

Cô gái đó có vẻ tức giận

Âm thanh

Nghe vui đó

Bốc mùi

Những bông hoa này có mùi thơm

Ngoài ra, tín hiệu nhận biết tính từ mặt có thể dựa vào tiếp vĩ ngữ sau:

hậu tố

Ví dụ

– tất cả

đất nước, văn hóa…

– đầy

xinh đẹp, cẩn thận, hữu ích, yên bình…

– Tôi có

năng động, cuốn hút, ấn tượng…

– có lẽ

thoải mái, khốn khổ…

– ous

nguy hiểm, nghiêm túc, hài hước, nổi tiếng…

– tôn thờ

khó khăn…

– được

ích kỉ, trẻ con…

– biên tập

buồn chán, thích thú, vui vẻ…

– ing

thú vị, thư giãn, thú vị, nhàm chán…

– thủy tinh

hàng ngày, hàng tháng, gần gũi, khỏe mạnh, đáng yêu,…

Xem thêm bài viết hay:  Đi Hội An mặc gì? Tips chọn quần áo để diện đồ sống ảo cực chất

4. Tính từ ghép

tính từ ghép

Bằng cách liên kết các danh từ và tính từ, chúng ta có các tính từ ghép với ý nghĩa tốt hơn. Nghĩa mới của tính từ ghép mang tính biểu thị cao hơn và có ý nghĩa tương tự như nghĩa của tục ngữ Việt Nam:

snow + white = snow-white (trắng như tuyết)

đầu gối + sâu = độ sâu đầu gối (độ sâu đầu gối)

thế giới + rộng = toàn cầu (khắp thế giới)

cuộc sống + lâu dài = trọn đời

Well + done = Good (tốt)

Well + known = Nổi tiếng

Xanh dương + Đen = xanh đen (xanh đậm)

Trắng + nóng = nóng trắng (cực nóng)

Dark + Brown = nâu sẫm (nâu đậm)

Thế giới + trí tuệ = thế gian (kinh nghiệm)

Thấp + Lương = Lương thấp

Sẵn sàng + thực hiện = Sẵn sàng (đã được thực hiện)

sư tử + trái tim = trái tim sư tử (mạnh như sư tử)

sân + tối = tối đen (đen như mực)

xe + say xe = say tàu xe

5. Thứ tự tính từ

Thứ tự của tính từ

Không phải các tính từ khi sắp xếp theo thứ tự ngẫu nhiên mà cần tuân theo quy tắc có tính chất phân loại trong bảng sau với vị trí số 1 là vị trí ưu tiên và số 8 là vị trí cuối cùng của tính từ đó trong câu.

STT

Loại

Ví dụ

Đầu tiên

General Opinion (ý kiến ​​chung, quan điểm)

Tốt, xấu, tuyệt vời, khủng khiếp

2

Kích thước (Size)

To, khổng lồ, cao, dài, khổng lồ, khổng lồ

3

Tuổi (Tuổi)

Cũ, cổ, mới, trẻ

4

Hình dạng (Hình dạng)

Tròn, vuông, tam giác, chữ nhật, phẳng

5

Màu (Màu)

Đỏ, xanh, vàng

6

Quốc tịch/Xuất xứ (Nationality/Origin)

Ý, Nhật, Thái, Đức, Pháp

7

Chất Liệu (Material)

Vàng, bạc, đồng, cotton, da, polyester, len, lụa, nhung, nylon, gỗ, đá, kim cương, nhựa

số 8

Mục tiêu

giày chạy bộ, túi ngủ, bình hoa, chảo rán, vợt tennis

Xem thêm bài viết hay:  Casual là gì? Những ý nghĩa của Casual

Với những chia sẻ về tính từ trong tiếng Anh qua bài viết này, bạn đọc sẽ có thêm nhiều kiến ​​thức bổ ích trên con đường tiếp thu tiếng Anh. Chúc may mắn!

[rule_{ruleNumber}]

#Tính toán #từ #bằng #tiếngAnh #Cách #dùng #và #vídụ

Bạn thấy bài viết Tính từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tính từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ bên dưới để lasting.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: lasting.edu.vn
Nhớ để nguồn: Tính từ trong tiếng Anh – Cách sử dụng và ví dụ

Viết một bình luận