Tổng hợp cấu trúc, cách dùng câu điều kiện loại 1

Bạn đang xem: Tổng hợp cấu trúc, cách dùng câu điều kiện loại 1 tại lasting.edu.vn

Câu điều kiện là dạng câu quen thuộc trong tiếng Anh được sử dụng linh hoạt trong cả văn nói và văn viết. Trong số này, câu điều kiện loại 1 là dạng ít được sử dụng nhất, khiến nhiều người quên mất cấu trúc và cách dùng của chúng. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật cho bạn đầy đủ kiến ​​thức về loại câu này để tránh những lỗi sai đáng tiếc nếu gặp phải trong tiếng Anh.

câu điều kiện là gì? Câu điều kiện 1 là gì?

Câu điều kiện là câu dùng để nói về một sự việc, một hành động hoặc một sự việc không xảy ra ở hiện tại, quá khứ hoặc tương lai. Câu điều kiện loại 1 là câu dự đoán một hành động chỉ xảy ra trong tương lai nếu nó thỏa mãn một điều kiện nào đó.

au-truc-cau-dieu-kien-loại-1Cấu trúc thông thường của câu điều kiện loại 1

Cấu trúc

Loại câu này thường bao gồm hai mệnh đề: mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Cấu trúc cụ thể của mẫu câu này như sau:

If + thì hiện tại đơn (S + V), S + will/can/shall + V (nguyên thể)

“”

loại 1Kiến thức chung về câu điều kiện loại 1 – CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC LASTING

Ví dụ:

– Nếu tôi có cánh, tôi có thể bay (Nếu tôi có cánh, tôi có thể bay)

– Nếu tôi thức dậy muộn, tôi sẽ lỡ chuyến xe buýt (Nếu tôi thức dậy muộn, tôi sẽ bị trễ xe buýt)

Ghi chú:

  • Trong một số trường hợp, bạn có thể dùng have to, should, should, must, may thay cho will trong mệnh đề chính.
  • Mệnh đề if có thể thay thế cho mệnh đề chính trong câu và đứng sau nó.

Động từ trong mệnh đề điều kiện được chia ở thì hiện tại đơn trong khi mệnh đề chính chia động từ ở thì tương lai đơn.

  • Trừ khi bạn có thể thay thế dạng phủ định của mệnh đề điều kiện mà vẫn đảm bảo nghĩa của câu.

Ví dụ:

Nếu tôi không thức dậy muộn, tôi sẽ lỡ chuyến xe buýt.

→ Trừ khi tôi thức dậy đúng giờ, tôi sẽ lỡ xe buýt.

sử dụng

Câu điều kiện được sử dụng như thế nào?

-> Mẫu câu điều kiện loại 1 dùng để dự đoán một hành động hoặc sự việc có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai dựa vào các dấu hiệu trong mệnh đề điều kiện.

Ví dụ: Nếu cô ấy thức khuya, cô ấy sẽ dậy sớm vào buổi sáng.

(Nếu cô ấy thức khuya, cô ấy sẽ dậy muộn vào sáng hôm sau)

-> Dùng câu điều kiện để đưa ra lời đề nghị, gợi ý

Ví dụ: Nếu bạn muốn giữ dáng, bạn nên thường xuyên tập thể dục.

(Nếu bạn muốn trở nên mảnh mai, bạn nên tập thể dục thường xuyên.)

-> Dùng câu loại 1 khi muốn cảnh báo, đe dọa

Ví dụ: Nếu bạn tiếp tục không hoàn thành bài tập về nhà, bạn sẽ bị mẹ phạt.

(Nếu bạn tiếp tục không làm bài tập về nhà, bạn sẽ bị tôi phạt vì làm bài tập về nhà.

Một số lưu ý khi sử dụng

  • Thì hiện tại đơn có thể dùng cho cả mệnh đề điều kiện và mệnh đề chính. Chỉ dùng khi muốn diễn đạt một hành động trong mệnh đề chính xảy ra ngay sau hành động của mệnh đề điều kiện.

Ví dụ: Nếu cô ấy có tiền, cô ấy sẽ dùng nó để mua sắm.

(Nếu cô ấy có tiền, cô ấy và bạn bè của cô ấy sẽ tiêu nó vào việc mua sắm ngay sau đó.)

  • Trong một số trường hợp, thì hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành có thể được dùng với mệnh đề if.

Ví dụ: Nếu chúng ta mong đợi có nhiều khách du lịch, chính phủ sẽ đảm bảo cơ sở vật chất ngày càng an toàn và thuận tiện hơn.

(Nếu chúng ta muốn thu hút nhiều khách du lịch hơn, chính phủ phải làm cho cơ sở hạ tầng ngày càng an toàn và thuận tiện hơn.

  • Trong mệnh đề điều kiện, will có thể được dùng để tạo ra một điều kiện không có thực ở hiện tại.
  • Nếu cô ấy bị đau răng, cô ấy nên đến gặp nha sĩ.

(Nếu cô ấy bị đau răng, cô ấy nên đi khám nha sĩ.)

Mệnh đề IF có thể sử dụng “Will” để diễn đạt một yêu cầu không xảy ra vào lúc này.

  • Sử dụng thì tương lai đơn hoặc thì tương lai hoàn thành trong mệnh đề để nhấn mạnh tính liên tục của sự vật:

Ví dụ: Nếu không có lớp Tiếng Anh, chúng ta sẽ học lớp Toán

(Nếu chúng tôi không có lớp tiếng Anh, chúng tôi cũng sẽ có một lớp toán.)

  • Câu điều kiện loại 1 có thể được sử dụng để đồng ý, cho phép điều gì đó hoặc đưa ra yêu cầu hoặc yêu cầu.

Ví dụ:

Nếu đó là một ngày đẹp trời vào cuối tuần tới, chúng ta có thể đi biển

(Nếu trời đẹp vào cuối tuần này, chúng ta có thể đi biển)

Nếu bạn muốn giảm cân, bạn thường nên tập thể dục.

(Nếu bạn muốn giảm cân, bạn nên tập thể dục thường xuyên)

  • Dùng mệnh đề chính để tạo thành câu mệnh lệnh

Ví dụ: Nếu bạn khát nước, hãy uống một cốc nước.

(Nếu bạn cảm thấy khát, hãy uống một cốc nước.)

Các biến thể phổ biến của thì hiện tại không có thật

Các biến thể của mệnh đề điều kiện

  • Để diễn tả một sự việc đang xảy ra ở hiện tại, bạn có thể sử dụng câu điều kiện đã sửa đổi với cấu trúc sau:

If + S + hiện tại hoàn thành, S + will + V (nguyên mẫu)

Ví dụ: Nếu bạn đang nấu bữa tối, tôi sẽ không làm phiền bạn

(Nếu bạn đang nấu bữa tối, tôi sẽ không làm phiền bạn nữa)

  • Biến thể của mệnh đề chính để nói về một sự kiện không chắc chắn về thời gian với cấu trúc sau:

If + hiện tại hoàn thành, S + will + V(nguyên mẫu)

Ví dụ: Nếu bạn đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, tôi sẽ kiểm tra ngay bây giờ

(Nếu bạn đã hoàn thành nhiệm vụ của mình, tôi sẽ kiểm tra ngay bây giờ)

Các biến thể cho mệnh đề chính

  • Khi muốn nhấn mạnh một trạng thái, sự việc, hành động đang xảy ra hoặc đã hoàn thành, cấu trúc câu như sau:

If + hiện tại đơn, S + tương lai tiếp diễn (tương lai hoàn thành)

“”

Ví dụ: Nếu bạn bắt đầu dự án của mình hôm nay, kết quả cuối cùng sẽ được hoàn thành vào tháng Sáu.

(Nếu bạn bắt đầu lập kế hoạch ngay hôm nay, kết quả cuối cùng sẽ được hoàn thành vào tháng 6)

  • Các biến thể của câu điều kiện với mệnh đề chính là mệnh đề bắt buộc

Cấu trúc:

If + hiện tại đơn, (không) V(nguyên thể)

Ví dụ: Nếu bạn không hoàn thành bài tập về nhà, đừng thư giãn

(Nếu con bạn không hoàn thành bài tập về nhà, đừng ra ngoài chơi)

  • Biến thể của mệnh đề chính là một lời khuyên, một câu điều kiện

Cấu trúc:

If + hiện tại đơn, S + should/must/have to/ought to/can + V(infinitive)

Ví dụ: Nếu bạn muốn xem hết bộ phim, bạn nên mua vé ở hàng ghế thứ ba hoặc thứ tư.

(Muốn xem phim trọn vẹn thì mua vé ở hàng ghế thứ 2 hoặc thứ 4)

ứng dụng đặc biệtCâu điều kiện diễn tả một sự việc tạm thời bị lãng quên

Đảo ngữ câu điều kiện loại 1

Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện có thể giúp bạn ghi điểm với người đối diện. Khi muốn đảo ngược, bạn áp dụng cấu trúc sau:

Nên + S + V(nguyên mẫu), (S + will/can/might) + V(nguyên mẫu)

Ví dụ:

Nếu Jane đến, hãy bảo anh ấy gọi cho tôi ngay lập tức (Nếu Jane đến, hãy bảo anh ấy gọi cho tôi ngay lập tức)

→ Nếu ​​Jane đến, hãy bảo anh ấy gọi cho tôi ngay lập tức.

Trên đây là tổng hợp cấu trúc câu điều kiện loại 1 trong tiếng Anh. Hi vọng bạn đã ghi lại những bí quyết học tiếng Anh quan trọng để luyện tập và cải thiện tiếng Anh nhanh chóng.

Bạn thấy bài viết Tổng hợp cấu trúc, cách dùng câu điều kiện loại 1 có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tổng hợp cấu trúc, cách dùng câu điều kiện loại 1 bên dưới để lasting.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: lasting.edu.vn

Nhớ để nguồn bài viết này: Tổng hợp cấu trúc, cách dùng câu điều kiện loại 1 của website lasting.edu.vn

Chuyên mục: Tiếng Anh

Xem thêm chi tiết về Tổng hợp cấu trúc, cách dùng câu điều kiện loại 1
Xem thêm bài viết hay:  Thông báo lịch thi chứng chỉ Cambridge năm 2013

Viết một bình luận