Tổng hợp cấu trúc Make thông dụng trong tiếng Anh cần biết

Bạn đang xem: Tổng hợp cấu trúc Make thông dụng trong tiếng Anh cần biết tại lasting.edu.vn

Từ make trong tiếng Anh đã quá quen thuộc với nhiều người. Tuy nhiên, bên cạnh nghĩa “làm cho, làm ra”, từ này còn được kết hợp với nhiều từ khác và mang những ý nghĩa thú vị. Bài viết dưới đây sẽ giúp các bạn tổng hợp cấu trúc make thông dụng nhất để dễ ghi nhớ và vận dụng nhanh vào bài tập.

làm trong Tiếng Anh là gì?

Make trong tiếng Anh có nghĩa là “làm cho, làm ra”. Đây là động từ thường đi sau chủ ngữ và chia động từ nếu chủ ngữ là ngôi thứ ba số ít. Từ make ở dạng quá khứ là “made”. Ở dạng quá khứ hoàn thành, từ make vẫn là “made”.

Các cấu trúc với Make thường gặp trong tiếng Anh

Cấu trúc sai make someone: Make + sb + do sth

Cấu trúc này được sử dụng khi bạn muốn ra lệnh cho ai đó. Nó thường xuất hiện trong các đề thi và được sử dụng phổ biến trong các bài tập yêu cầu viết lại câu nhưng giữ nguyên nghĩa.

Cấu trúc đồng nghĩa:

  • Nhận sb để làm sth
  • have sb do sth

kiêm-tu-tieng-eng-kiếm-làm-cóCụm từ tiếng Anh make – do – have

Vài ví dụ:

Cô giáo bắt học sinh mặc đồng phục đến trường. (Cô ấy bắt học sinh của mình mặc đồng phục khi họ đến trường.)

→ Cô giáo bắt học sinh mặc đồng phục đến trường

→ Cô giáo cho học sinh mặc đồng phục đến trường.

Cô bắt anh nấu bữa tối nay. (Cô ấy bắt anh ấy nấu bữa tối hôm nay)

→ Cô ấy được anh ấy nấu bữa tối nay

→ Cô ấy bắt anh ấy nấu bữa tối nay.

Cấu trúc buộc ai phải làm gì:

Làm + sb + để VẼ

Cấu trúc này có nghĩa là ai đó bị buộc phải làm gì đó. Đây là cấu trúc bị động của cấu trúc trước đó. Khi dùng cấu trúc này, chủ ngữ thường là người hoặc vật ở thế bị động, bị buộc phải làm gì đó. Đây cũng là cấu trúc make thường xuất hiện trong các bài tập viết lại câu để kiểm tra kiến ​​thức ngữ pháp.

Câu chủ động:

làm + sb + làm sth

Câu bị động:

Làm + sb + để VẼ

Ví dụ:

Mẹ tôi bắt tôi làm việc nhà trước khi bà về nhà lúc 6 giờ chiều

→ Tôi làm việc nhà trước khi mẹ tôi về nhà lúc 6 giờ chiều.

Anh ấy yêu cầu bạn mình giữ bí mật về quá trình kiểm tra của mình với cha mẹ anh ấy. (Anh ấy yêu cầu bạn bè giữ bí mật về điểm kiểm tra của họ với bố mẹ anh ấy.)

→ Bạn của anh ấy muốn giữ bí mật về quá trình kiểm tra với bố mẹ anh ấy.

Xem thêm Cách dùng trúc bao lâu

Cấu trúc make: Make + sb/sth + adj

Cấu trúc này có nghĩa là làm cho ai đó cảm thấy như thế nào. Chủ ngữ đi với cấu trúc make này có thể là người hoặc đồ vật. Đây là cấu trúc thường dùng cho câu chủ động.

Ví dụ:

Bài hát làm tôi thích thú

Cốt truyện của bộ phim này làm cho tôi quan tâm

Đoạn kết này của cuốn sách khiến tôi thư giãn. (Phần cuối của cuốn sách khiến tôi cảm thấy thư thái)

make-up-truc-makeCó nhiều cấu trúc khác nhau liên quan đến từ make

Cấu trúc với có thể/không thể

Cấu trúc make it could/impossible (for sb) + to DRAW

=> biến điều gì đó thành có thể hoặc không thể

Cấu trúc này có nghĩa là biến điều gì đó của ai đó thành có thể hoặc không thể. Theo cấu trúc này, việc chia động từ ở dạng nguyên mẫu có thêm “to” trước nó.

Ví dụ:

Các phương tiện giao thông công cộng giúp học sinh đến trường dễ dàng và nhanh chóng. (Phương tiện giao thông công cộng có thể giúp học sinh đến trường dễ dàng và nhanh hơn)

Không chỉ có thể dùng với could/impossible, cấu trúc này còn có thể kết hợp với các tính từ khác như hard, easy, awesome, v.v.

Ví dụ:

Ùn tắc giao thông khiến người dân thành phố khó di chuyển vào những giờ đông đúc. (Tắc nghẽn giao thông khiến người dân thành phố cảm thấy kinh khủng khi ra đường vào những lúc tắc đường)

Cấu trúc Có thể/không thể + N/cụm N

Cấu trúc này vẫn có ý nghĩa tương tự như trên là làm thế nào để khiến ai đó cảm thấy. Nhưng điểm khác biệt là không dùng “it” ở giữa trong trường hợp này và sau cấu trúc N hoặc cụm N.

Ví dụ: Sự phát triển của công nghệ làm cho hiệu quả công việc hiệu quả. (Sự phát triển của công nghệ làm cho công việc hiệu quả hơn.)

Trong ví dụ này, hiệu quả công việc là cụm danh từ và hiệu quả là công cụ sửa đổi.

Một số cụm từ với make phổ biến

cau-truc-make-trong-tieng-engTạo cấu trúc – bí quyết học tiếng Anh

Không chỉ có các cấu trúc với make mà một số cụm từ đi với từ này cũng rất thông dụng trong đọc và viết. Hơn nữa, một số từ kết hợp với make có định nghĩa rất khác nhau. Nếu bạn dịch từng từ, khả năng cao là từ đó sẽ bị dịch sai:

Dưới đây là tóm tắt một số cụm động từ phổ biến với make

làm tắt Tẩu thoát
Lam sau Đuổi
bù đắp cho đền bù
Làm lành với sbd Làm hòa với ai đó
Trang điểm Trang điểm
làm cho ra Hiểu
Làm cho Di chuyển theo một hướng nhất định
làm cho sth ra được Xác nhận
làm lại Trả lại cái gì cho ai?
Làm thành Biến thành cái gì?
dọn đường Sự cải tiến

Một số kết cấu có chung cách chế tạo

Một số cụm động từ, thành ngữ với make

Đưa ra quyết định = Make up one’s mind Đưa ra quyết định
Tạo ấn tượng với sb Gây ấn tượng với ai đó
Kiếm sống Kiếm sống
Dọn giường/phòng Dọn dẹp giường chiếu, nhà cửa
Làm ầm ĩ lên sth. Làm ầm lên, làm ầm lên
Kết bạn với ai đó Kết bạn với ai đó
Tận dụng tối đa/điều tốt nhất của sth Tận dụng tối đa, cố gắng hết sức
Đóng góp cho Đóng góp
Tạo thói quen sth Xây dựng thói quen làm gì?
Làm ra tiền Làm ra tiền
Tạo sự nỗ lực nỗ lực
Nhường đường cho sb/sth Nhường đường cho ai đó hoặc cái gì đó

Hi vọng với cách tổng hợp cấu trúc make trong bài viết này của CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC LASTING có thể giúp bạn nắm bắt và ghi nhớ các công thức này một cách nhanh chóng. Hãy vận dụng chúng vào bài tập của bạn để đạt kết quả cao trong mỗi kỳ thi.

Bạn thấy bài viết Tổng hợp cấu trúc Make thông dụng trong tiếng Anh cần biết có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tổng hợp cấu trúc Make thông dụng trong tiếng Anh cần biết bên dưới để lasting.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: lasting.edu.vn

Nhớ để nguồn bài viết này: Tổng hợp cấu trúc Make thông dụng trong tiếng Anh cần biết của website lasting.edu.vn

Chuyên mục: Kiến thức chung

Xem thêm chi tiết về Tổng hợp cấu trúc Make thông dụng trong tiếng Anh cần biết
Xem thêm bài viết hay:  Chỉ tiêu tuyển sinh Đại học Y Hải phòng 2022

Viết một bình luận