Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập

Recently  Gần/ mới đây
Already Đã … rồi
Used toYet Đã từngChưa
Over Trong, hơn
ForIn     + the + last pastover Trong ( bao lâu ) qua

6. Bài tập ôn luyện thì hiện nay hoàn thành kèm đáp án

Xem xét: Để các bạn có thể ôn luyện tốt hơn và nhạy bén hơn lúc sử dụng thì hiện nay hoàn thành, cho nên bài tập dưới đây sẽ có một số thì khác ngoài hiện nay hoàn thành. Chúc các bạn ôn luyện đạt được thành tích tốt với phương pháp học tiếng Anh này.

Exercise 1: Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúng của thì tương ứng.

1. She (be)…………. at his computer for ten hours.

2. He (not/have) ……………any fun for a long time.

3. My brother (not/ play)……….. any sport since last month.

4. We’d better have a shower. We (not/have)………. one since Sunday.

5. She doesn’t live with her family now and She (not/see)…………. each other for eight years.

6. We…… just (realize)…………… that there are only five weeks to the end of term.

7. He (finish) … reading five books this week. 

8. How long…….. (she/know)………. each other?

9. ……….(They/ take)………… many photographs?

10. She (eat)………………. at the King Power Hotel yet?

11. We (live) ………….here all our life..

12. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? She (leave) ……….. eight.

13. She (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

14. He (write)………….. three books about his wild life.

15. We (finish) ……………………one English course.

Exercise 2: Viết lại câu cho trước theo cấu trúc thì hiện nay hoàn thành sao cho nghĩa của câu ko đổi.

1. This last time he came back to his hometown was 6 months ago.

=> He hasn’t_______________________________________________

2. She started working as a bank clerk 1 years ago.

=> She has_______________________________________________

3. It has been 7 years since we first flew to America.

=> We have_______________________________________________

4. She last had her hair cut in October.

=> She hasn’t_______________________________________________

5. The last time we called each other was 2 years ago.

=> We haven’t_______________________________________________

6. It is a long time since they last met.

=> They haven’t_______________________________________________

7. When did she has it?

=> How long_______________________________________________?

8. This is the first time he had such a delicious meal.

=> He has never_______________________________________________

9. He hasn’t seen her for 7 days.

=> The last_______________________________________________

10. To day is Monday. He hasn’t taken a bath since Wednesday.

=> It is_______________________________________________

Exercise 3: Tìm và sửa những lỗi sai có trong câu, và viết lại sao cho đúng.

1. She hasn’t cutted her hair since last May.

-> 

2. He has not working as a teacher for almost 7 years.

-> 

3. The lessons hasn’t started yet.

-> 

4. Have the cats eat yet?

-> 

5. We are worried that We still hasn’t finished my housework yet.

-> 

6. We has just decided to start working next week.

-> 

7. She has been at her computer since ten hours.

-> 

8. He hasn’t received any good news since a long time.

-> 

9.My brother hasn’t played any sport for last year.

-> 

10. We’d better have a shower. We hasn’t had one since Sunday.

-> 

Exercise 4: Sử dụng 2 thì hiện nay hoàn thành và hiện nay tiếp tục để chia lại từ có trong ngoặc sao cho đúng.

1. My brother (not/ play)……….. any sport since last month.

2. Some people (attend)………….the party right now.

3. We’d better have a shower. We (not/have)……………………one since Friday.

4. She doesn’t live with her family now and She (not/see)……………………each other for eight years.

5. Where is your father? He………………………(have) dinner in the kitchen.

6. Why is everyone here ? What (happen)…………………………..?

7. She………………….just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of term.

8. He (finish) … reading five books this week. 

9. At present, She (compose)……………………a piece of music.

10. Our family (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa ko đổi.

1. He started to live in Ho Chi Minh 5 months ago. (for)

->  

2. She began to study  Korean language when she was young. (since)

->  

3. We have never eaten this kind of food before. (This is)

->

4. He has never seen such a beautiful girl before. (She is)

->  

5. This is the best book We have ever read. (before)

->  

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện nay hoàn thành.

1. He/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

-> 

2. How/ long/ they/ live/ here?

-> 

3. She/ ever/ been/ America?

-> 

4. We/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

-> 

5. We/ repair/ lamps/ yet?

-> 

III. ĐÁP ÁN

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

1. has been

2. hasn’t had

3. hasn’t played

4. haven’t had

5. hasn’t seen

6. have…realized

7. has finished

8. has…known

9. Have you taken

10. Has she eaten

11. have lived

12. has…left; has left/ left

13. has bought

14. has written

15. have finished

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa ko đổi.

1. He hasn’t come back hometown for 6 months.

2. She has worked as a bank clerk for 1 years.

3. We have not flown to SAmerica for 7 years.

4. She hasn’t had her hair cut since October.

5. We haven’t called each other for 2 years.

6. They haven’t met each other for a long time.

7. How long has she had it?

8. He has never had such a delicious meal.

9. The last time He saw her was 7 days ago.

10. Today is Monday. He hasn’t taken a bath since Wednesday.

(It is three days since I last took a bath.)

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. cutted => cut

2. working => worked

3. haven’t => hasn’t

4. eat => eaten

5. hasn’t => haven’t

6. has => have

7. since => for

8. since => for

9. for => since

10. hasn’t => haven’t

“ “

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì thích hợp. (Sử dụng thì hiện nay tiếp tục và hiện nay hoàn thành)

1. hasn’t played

2. are attending

3. haven’t had

4. hasn’t seen

5. is having

6. is happening

7. has just realized

8. has finished

9. is composing

10. is having

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa ko đổi.

1. He has lived in Ho Chi Minh for 5 months.

2. She has studied Korean language since she was a young man.

3. This is the first time that We have ever eaten this kind of food.

4. She is the most beautiful girl that He has ever seen.

5. I have never read such a good novel before.

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện nay hoàn thành.

1. He hasn’t eaten out since mom’s birthday.

2. How long have you lived here?

3. Has she ever been to America?

4. We haven’t met her kids since Christmas.

5. Have you repaired the lamps yet?

Trên đây là tổng hợp trọn bộ lý thuyết cũng như là một số bài tập để bạn có thể tự luyện tập và dần quen với thì hiện nay hoàn thành. Qua bài viết này, Trường TH Trảng Dài kỳ vọng bạn đã có thể tự tin sử dụng thì hiện nay hoàn thành để ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày cũng như là ko gặp trắc trở lúc gặp phải dạng bài tập thì này. Chúc các bạn thành công!

[rule_{ruleNumber}]

#Tổng #hợp #thì #hiện #tại #hoàn #thành #trọn #bộ #Lý #thuyết #bài #tập

[rule_3_plain]

#Tổng #hợp #thì #hiện #tại #hoàn #thành #trọn #bộ #Lý #thuyết #bài #tập

5/5 – (2 đánh giá)

Để có thể tốt tiếng Anh thì thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense) cũng là một thì nhưng mà bạn cần phải nắm rõ vì đây là thì có công thức khá riêng lẻ lúc ứng dụng. Hơn nữa đây còn là thì được ứng dụng rất nhiều trong những câu hỏi, bài tập của nhiều đề thi Toeic, IELTS. Do đó đừng nên bỏ qua những san sớt về công thức, cách dùng cũng như là những tín hiệu nhận mặt thì hiện nay hoàn thành trong bài viết dưới đây để chắc rằng bản thân sẽ nắm vững được tất cả những tri thức này nhé!

““

Thì hiện nay hoàn thành

1. Khái niệm thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense)

Mục lục bài viết

1. Khái niệm thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense)2. Công thức thì hiện nay hoàn thành 2.1 Thể khẳng định thì hiện nay hoàn thành2.2 Thể phủ định2.3 Câu nghi vấn thì hiện nay hoàn thành3. Cách sử dụng thì hiện nay hoàn thành 4. Tín hiệu nhận mặt thì hiện nay hoàn thành 6. Bài tập ôn luyện thì hiện nay hoàn thành kèm đáp án

Xem thêm bài viết hay:  Bài 20 trang 112 SGK Đại Số 10 nâng cao – Giải Toán 10

Thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense) là thì được sử dụng để diễn tả một sự việc hoặc một hành động nhưng mà hành động này đã xảy ra trong quá khứ, và hành động này đã kéo dài tới hiện nay cũng như là có thể sẽ tiếp tục tiếp tục tới tương lai.

2. Công thức thì hiện nay hoàn thành 

2.1 Thể khẳng định thì hiện nay hoàn thành

S + have/ has + PII.

– Xem xét:             

Nếu chủ ngữ bao gồm những từ: I/ You/ They/ We + have

Nếu chủ ngữ là  He/ It/ She + has

Ví dụ:

– He has lived here since I was born. (Anh đấy đã sống ở đây từ lúc tôi sinh ra.)

– He has taught German for 5 years. (Anh đấy đã dạy tiếng Đức khoảng 5 năm.)

– They have had a lot of problems while working on that project. (Họ đã gặp phải rất nhiều vấn đề lúc thực hiện dự án đó.)

2.2 Thể phủ định

S + haven’t/ hasn’t + PII.

Xem xét nhỏ dành cho bạn:

have not = haven’thas not = hasn’tVí dụ:

– She hasn’t met each her mom for a long time. (Cô đấy đã ko gặp mẹ của mình trong một thời kì dài rồi.)

–  He hasn’t come back his hometown since 2000. (Anh đấy ko quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)

– I haven’t mastered Spanish, but I can communicate. (Tôi ko điêu luyện tiếng Tây Ban Nha  nhưng anh đấy có thể giao tiếp.)

2.3 Câu nghi vấn thì hiện nay hoàn thành

Have/Has + S + PII ( V3 )?

Trả lời:

Yes, S + have/ has.No, S + haven’t / hasn’t.Ví dụ:

– Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Hoa Kỳ bao giờ chưa?) -> Yes, I have hoặc có thể trả lời là No, I haven’t.

– Has he started the task? (Anh đấy đã khởi đầu với nhiệm vụ chưa?) -> Yes, he has hoặc cũng có thể là No, he hasn’t.

– Has she finished your homework? (Cô đấy đã hoàn thành bài tập về nhà chưa?) -> Yes, She has hay có thể sử dụng No, she hasn’t tùy thuộc vào mỗi văn cảnh không giống nhau.

Xem xét nên cần hỏi khởi đầu theo dạng WH thì: 

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ: 

– What has she done with these items? (Cô đấy đã làm gì với những đồ vật này?)

– How have you solved this difficult Physics question? (Bạn làm thế nào để giải được câu hỏi Vật Lý khó này?)

Công thức thì hiện nay hoàn thành

Xem lại Thì quá khứ hoàn thành

3. Cách sử dụng thì hiện nay hoàn thành 

Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ và sự việc này vẫn còn tiếp tục tiếp tục tới hiện nay 

Ví dụ:

I have lived here for 2 years now ( Tôi đã sống ở đây được 2 năm rồi )

Diễn tả một sự việc đã xảy ra và sự việc này được hoàn thành trong một thời khắc ko xác định trong quá khứ 

Ví dụ:

He has lost his key. ( Anh đấy đã mất chìa khóa. )

Diễn tả, mô tả sự việc vừa mới được hoàn thành xong

Ví dụ:

Mai has just finished her work. ( Mai mới vừa hoàn thành xong công việc.)

Thì hiện nay hoàn thành được sử dụng để diễn tả sự việc đã hoàn thành trong vòng thời kì chưa qua hẳn 

Ví dụ:

I have visited him this morning. ( Tôi đã tới thăm anh đấy vào sáng nay. )

Thì hiện nay hoàn thành còn được sử dụng cho mục tiêu diễn tả sự việc được lập lại nhiều lần trong quá khứ 

Ví dụ:

We have seen this film several times. ( Chúng tôi đã xem bộ phim này vài lần. )

Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc vào lúc nói.

Ví dụ:

I have not seen you for a long time. ( Tôi đã ko gặp bạn trong một thời kì dài. )

Cách dùng thì hiện nay hoàn thành

““

4. Tín hiệu nhận mặt thì hiện nay hoàn thành 

* Chú ý: Trạng từ nhận mặt:

EverCó bao giờNeverChưa bao giờJustForVừa mớiTrong ( khoảng thời kì )SinceTừ lúc ( Thời khắc )So/ thus farUp to nowUntil nowUp to the presentCho tới hiện giờRecently Gần/ mới đâyAlreadyĐã … rồiUsed toYetĐã từngChưaOverTrong, hơnForIn     + the + last pastoverTrong ( bao lâu ) qua6. Bài tập ôn luyện thì hiện nay hoàn thành kèm đáp án

Xem xét: Để các bạn có thể ôn luyện tốt hơn và nhạy bén hơn lúc sử dụng thì hiện nay hoàn thành, cho nên bài tập dưới đây sẽ có một số thì khác ngoài hiện nay hoàn thành. Chúc các bạn ôn luyện đạt được thành tích tốt với phương pháp học tiếng Anh này.

Exercise 1: Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúng của thì tương ứng.

1. She (be)…………. at his computer for ten hours.

2. He (not/have) ……………any fun for a long time.

3. My brother (not/ play)……….. any sport since last month.

4. We’d better have a shower. We (not/have)………. one since Sunday.

5. She doesn’t live with her family now and She (not/see)…………. each other for eight years.

6. We…… just (realize)…………… that there are only five weeks to the end of term.

7. He (finish) … reading five books this week. 

8. How long…….. (she/know)………. each other?

9. ……….(They/ take)………… many photographs?

10. She (eat)………………. at the King Power Hotel yet?

11. We (live) ………….here all our life..

12. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? She (leave) ……….. eight.

13. She (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

14. He (write)………….. three books about his wild life.

15. We (finish) ……………………one English course.

Exercise 2: Viết lại câu cho trước theo cấu trúc thì hiện nay hoàn thành sao cho nghĩa của câu ko đổi.

1. This last time he came back to his hometown was 6 months ago.

=> He hasn’t_______________________________________________

2. She started working as a bank clerk 1 years ago.

=> She has_______________________________________________

3. It has been 7 years since we first flew to America.

=> We have_______________________________________________

4. She last had her hair cut in October.

=> She hasn’t_______________________________________________

5. The last time we called each other was 2 years ago.

=> We haven’t_______________________________________________

6. It is a long time since they last met.

=> They haven’t_______________________________________________

7. When did she has it?

=> How long_______________________________________________?

8. This is the first time he had such a delicious meal.

=> He has never_______________________________________________

9. He hasn’t seen her for 7 days.

=> The last_______________________________________________

10. To day is Monday. He hasn’t taken a bath since Wednesday.

=> It is_______________________________________________

Exercise 3: Tìm và sửa những lỗi sai có trong câu, và viết lại sao cho đúng.

1. She hasn’t cutted her hair since last May.

-> 

2. He has not working as a teacher for almost 7 years.

-> 

3. The lessons hasn’t started yet.

-> 

4. Have the cats eat yet?

-> 

5. We are worried that We still hasn’t finished my housework yet.

-> 

6. We has just decided to start working next week.

-> 

7. She has been at her computer since ten hours.

-> 

8. He hasn’t received any good news since a long time.

-> 

9.My brother hasn’t played any sport for last year.

-> 

10. We’d better have a shower. We hasn’t had one since Sunday.

-> 

Exercise 4: Sử dụng 2 thì hiện nay hoàn thành và hiện nay tiếp tục để chia lại từ có trong ngoặc sao cho đúng.

1. My brother (not/ play)……….. any sport since last month.

2. Some people (attend)………….the party right now.

3. We’d better have a shower. We (not/have)……………………one since Friday.

4. She doesn’t live with her family now and She (not/see)……………………each other for eight years.

5. Where is your father? He………………………(have) dinner in the kitchen.

6. Why is everyone here ? What (happen)…………………………..?

7. She………………….just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of term.

8. He (finish) … reading five books this week. 

9. At present, She (compose)……………………a piece of music.

10. Our family (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa ko đổi.

1. He started to live in Ho Chi Minh 5 months ago. (for)

->  

2. She began to study  Korean language when she was young. (since)

->  

3. We have never eaten this kind of food before. (This is)

Xem thêm bài viết hay:  Màu Nước Band – Những bậc thầy chơi nhạc cụ thổi hồn cho âm nhạc

->

4. He has never seen such a beautiful girl before. (She is)

->  

5. This is the best book We have ever read. (before)

->  

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện nay hoàn thành.

1. He/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

-> 

2. How/ long/ they/ live/ here?

-> 

3. She/ ever/ been/ America?

-> 

4. We/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

-> 

5. We/ repair/ lamps/ yet?

-> 

III. ĐÁP ÁN

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

1. has been

2. hasn’t had

3. hasn’t played

4. haven’t had

5. hasn’t seen

6. have…realized

7. has finished

8. has…known

9. Have you taken

10. Has she eaten

11. have lived

12. has…left; has left/ left

13. has bought

14. has written

15. have finished

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa ko đổi.

1. He hasn’t come back hometown for 6 months.

2. She has worked as a bank clerk for 1 years.

3. We have not flown to SAmerica for 7 years.

4. She hasn’t had her hair cut since October.

5. We haven’t called each other for 2 years.

6. They haven’t met each other for a long time.

7. How long has she had it?

8. He has never had such a delicious meal.

9. The last time He saw her was 7 days ago.

10. Today is Monday. He hasn’t taken a bath since Wednesday.

(It is three days since I last took a bath.)

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. cutted => cut

2. working => worked

3. haven’t => hasn’t

4. eat => eaten

5. hasn’t => haven’t

6. has => have

7. since => for

8. since => for

9. for => since

10. hasn’t => haven’t

““

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì thích hợp. (Sử dụng thì hiện nay tiếp tục và hiện nay hoàn thành)

1. hasn’t played

2. are attending

3. haven’t had

4. hasn’t seen

5. is having

6. is happening

7. has just realized

8. has finished

9. is composing

10. is having

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa ko đổi.

1. He has lived in Ho Chi Minh for 5 months.

2. She has studied Korean language since she was a young man.

3. This is the first time that We have ever eaten this kind of food.

4. She is the most beautiful girl that He has ever seen.

5. I have never read such a good novel before.

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện nay hoàn thành.

1. He hasn’t eaten out since mom’s birthday.

2. How long have you lived here?

3. Has she ever been to America?

4. We haven’t met her kids since Christmas.

5. Have you repaired the lamps yet?

Trên đây là tổng hợp trọn bộ lý thuyết cũng như là một số bài tập để bạn có thể tự luyện tập và dần quen với thì hiện nay hoàn thành. Qua bài viết này, Trường TH Trảng Dài kỳ vọng bạn đã có thể tự tin sử dụng thì hiện nay hoàn thành để ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày cũng như là ko gặp trắc trở lúc gặp phải dạng bài tập thì này. Chúc các bạn thành công!

#Tổng #hợp #thì #hiện #tại #hoàn #thành #trọn #bộ #Lý #thuyết #bài #tập

[rule_2_plain]

#Tổng #hợp #thì #hiện #tại #hoàn #thành #trọn #bộ #Lý #thuyết #bài #tập

[rule_2_plain]

#Tổng #hợp #thì #hiện #tại #hoàn #thành #trọn #bộ #Lý #thuyết #bài #tập

[rule_3_plain]

#Tổng #hợp #thì #hiện #tại #hoàn #thành #trọn #bộ #Lý #thuyết #bài #tập

5/5 – (2 đánh giá)

Để có thể tốt tiếng Anh thì thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense) cũng là một thì nhưng mà bạn cần phải nắm rõ vì đây là thì có công thức khá riêng lẻ lúc ứng dụng. Hơn nữa đây còn là thì được ứng dụng rất nhiều trong những câu hỏi, bài tập của nhiều đề thi Toeic, IELTS. Do đó đừng nên bỏ qua những san sớt về công thức, cách dùng cũng như là những tín hiệu nhận mặt thì hiện nay hoàn thành trong bài viết dưới đây để chắc rằng bản thân sẽ nắm vững được tất cả những tri thức này nhé!

““

Thì hiện nay hoàn thành

1. Khái niệm thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense)

Mục lục bài viết

1. Khái niệm thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense)2. Công thức thì hiện nay hoàn thành 2.1 Thể khẳng định thì hiện nay hoàn thành2.2 Thể phủ định2.3 Câu nghi vấn thì hiện nay hoàn thành3. Cách sử dụng thì hiện nay hoàn thành 4. Tín hiệu nhận mặt thì hiện nay hoàn thành 6. Bài tập ôn luyện thì hiện nay hoàn thành kèm đáp án

Thì hiện nay hoàn thành (Present perfect tense) là thì được sử dụng để diễn tả một sự việc hoặc một hành động nhưng mà hành động này đã xảy ra trong quá khứ, và hành động này đã kéo dài tới hiện nay cũng như là có thể sẽ tiếp tục tiếp tục tới tương lai.

2. Công thức thì hiện nay hoàn thành 

2.1 Thể khẳng định thì hiện nay hoàn thành

S + have/ has + PII.

– Xem xét:             

Nếu chủ ngữ bao gồm những từ: I/ You/ They/ We + have

Nếu chủ ngữ là  He/ It/ She + has

Ví dụ:

– He has lived here since I was born. (Anh đấy đã sống ở đây từ lúc tôi sinh ra.)

– He has taught German for 5 years. (Anh đấy đã dạy tiếng Đức khoảng 5 năm.)

– They have had a lot of problems while working on that project. (Họ đã gặp phải rất nhiều vấn đề lúc thực hiện dự án đó.)

2.2 Thể phủ định

S + haven’t/ hasn’t + PII.

Xem xét nhỏ dành cho bạn:

have not = haven’thas not = hasn’tVí dụ:

– She hasn’t met each her mom for a long time. (Cô đấy đã ko gặp mẹ của mình trong một thời kì dài rồi.)

–  He hasn’t come back his hometown since 2000. (Anh đấy ko quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)

– I haven’t mastered Spanish, but I can communicate. (Tôi ko điêu luyện tiếng Tây Ban Nha  nhưng anh đấy có thể giao tiếp.)

2.3 Câu nghi vấn thì hiện nay hoàn thành

Have/Has + S + PII ( V3 )?

Trả lời:

Yes, S + have/ has.No, S + haven’t / hasn’t.Ví dụ:

– Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Hoa Kỳ bao giờ chưa?) -> Yes, I have hoặc có thể trả lời là No, I haven’t.

– Has he started the task? (Anh đấy đã khởi đầu với nhiệm vụ chưa?) -> Yes, he has hoặc cũng có thể là No, he hasn’t.

– Has she finished your homework? (Cô đấy đã hoàn thành bài tập về nhà chưa?) -> Yes, She has hay có thể sử dụng No, she hasn’t tùy thuộc vào mỗi văn cảnh không giống nhau.

Xem xét nên cần hỏi khởi đầu theo dạng WH thì: 

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ: 

– What has she done with these items? (Cô đấy đã làm gì với những đồ vật này?)

– How have you solved this difficult Physics question? (Bạn làm thế nào để giải được câu hỏi Vật Lý khó này?)

Công thức thì hiện nay hoàn thành

Xem lại Thì quá khứ hoàn thành

3. Cách sử dụng thì hiện nay hoàn thành 

Diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ và sự việc này vẫn còn tiếp tục tiếp tục tới hiện nay 

Ví dụ:

I have lived here for 2 years now ( Tôi đã sống ở đây được 2 năm rồi )

Diễn tả một sự việc đã xảy ra và sự việc này được hoàn thành trong một thời khắc ko xác định trong quá khứ 

Ví dụ:

He has lost his key. ( Anh đấy đã mất chìa khóa. )

Diễn tả, mô tả sự việc vừa mới được hoàn thành xong

Ví dụ:

Mai has just finished her work. ( Mai mới vừa hoàn thành xong công việc.)

Thì hiện nay hoàn thành được sử dụng để diễn tả sự việc đã hoàn thành trong vòng thời kì chưa qua hẳn 

Ví dụ:

I have visited him this morning. ( Tôi đã tới thăm anh đấy vào sáng nay. )

Thì hiện nay hoàn thành còn được sử dụng cho mục tiêu diễn tả sự việc được lập lại nhiều lần trong quá khứ 

Ví dụ:

We have seen this film several times. ( Chúng tôi đã xem bộ phim này vài lần. )

Xem thêm bài viết hay:  Điểm nào sau đây không đúng với châu Á?

Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ và kết thúc vào lúc nói.

Ví dụ:

I have not seen you for a long time. ( Tôi đã ko gặp bạn trong một thời kì dài. )

Cách dùng thì hiện nay hoàn thành

““

4. Tín hiệu nhận mặt thì hiện nay hoàn thành 

* Chú ý: Trạng từ nhận mặt:

EverCó bao giờNeverChưa bao giờJustForVừa mớiTrong ( khoảng thời kì )SinceTừ lúc ( Thời khắc )So/ thus farUp to nowUntil nowUp to the presentCho tới hiện giờRecently Gần/ mới đâyAlreadyĐã … rồiUsed toYetĐã từngChưaOverTrong, hơnForIn     + the + last pastoverTrong ( bao lâu ) qua6. Bài tập ôn luyện thì hiện nay hoàn thành kèm đáp án

Xem xét: Để các bạn có thể ôn luyện tốt hơn và nhạy bén hơn lúc sử dụng thì hiện nay hoàn thành, cho nên bài tập dưới đây sẽ có một số thì khác ngoài hiện nay hoàn thành. Chúc các bạn ôn luyện đạt được thành tích tốt với phương pháp học tiếng Anh này.

Exercise 1: Chia động từ trong ngoặc theo dạng đúng của thì tương ứng.

1. She (be)…………. at his computer for ten hours.

2. He (not/have) ……………any fun for a long time.

3. My brother (not/ play)……….. any sport since last month.

4. We’d better have a shower. We (not/have)………. one since Sunday.

5. She doesn’t live with her family now and She (not/see)…………. each other for eight years.

6. We…… just (realize)…………… that there are only five weeks to the end of term.

7. He (finish) … reading five books this week. 

8. How long…….. (she/know)………. each other?

9. ……….(They/ take)………… many photographs?

10. She (eat)………………. at the King Power Hotel yet?

11. We (live) ………….here all our life..

12. How many bottles………… the milkman (leave) ………….? She (leave) ……….. eight.

13. She (buy)…………. a new carpet. Come and look at it.

14. He (write)………….. three books about his wild life.

15. We (finish) ……………………one English course.

Exercise 2: Viết lại câu cho trước theo cấu trúc thì hiện nay hoàn thành sao cho nghĩa của câu ko đổi.

1. This last time he came back to his hometown was 6 months ago.

=> He hasn’t_______________________________________________

2. She started working as a bank clerk 1 years ago.

=> She has_______________________________________________

3. It has been 7 years since we first flew to America.

=> We have_______________________________________________

4. She last had her hair cut in October.

=> She hasn’t_______________________________________________

5. The last time we called each other was 2 years ago.

=> We haven’t_______________________________________________

6. It is a long time since they last met.

=> They haven’t_______________________________________________

7. When did she has it?

=> How long_______________________________________________?

8. This is the first time he had such a delicious meal.

=> He has never_______________________________________________

9. He hasn’t seen her for 7 days.

=> The last_______________________________________________

10. To day is Monday. He hasn’t taken a bath since Wednesday.

=> It is_______________________________________________

Exercise 3: Tìm và sửa những lỗi sai có trong câu, và viết lại sao cho đúng.

1. She hasn’t cutted her hair since last May.

-> 

2. He has not working as a teacher for almost 7 years.

-> 

3. The lessons hasn’t started yet.

-> 

4. Have the cats eat yet?

-> 

5. We are worried that We still hasn’t finished my housework yet.

-> 

6. We has just decided to start working next week.

-> 

7. She has been at her computer since ten hours.

-> 

8. He hasn’t received any good news since a long time.

-> 

9.My brother hasn’t played any sport for last year.

-> 

10. We’d better have a shower. We hasn’t had one since Sunday.

-> 

Exercise 4: Sử dụng 2 thì hiện nay hoàn thành và hiện nay tiếp tục để chia lại từ có trong ngoặc sao cho đúng.

1. My brother (not/ play)……….. any sport since last month.

2. Some people (attend)………….the party right now.

3. We’d better have a shower. We (not/have)……………………one since Friday.

4. She doesn’t live with her family now and She (not/see)……………………each other for eight years.

5. Where is your father? He………………………(have) dinner in the kitchen.

6. Why is everyone here ? What (happen)…………………………..?

7. She………………….just (realize)…………… that there are only three weeks to the end of term.

8. He (finish) … reading five books this week. 

9. At present, She (compose)……………………a piece of music.

10. Our family (have)……………………dinner in a restaurant right now.

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa ko đổi.

1. He started to live in Ho Chi Minh 5 months ago. (for)

->  

2. She began to study  Korean language when she was young. (since)

->  

3. We have never eaten this kind of food before. (This is)

->

4. He has never seen such a beautiful girl before. (She is)

->  

5. This is the best book We have ever read. (before)

->  

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện nay hoàn thành.

1. He/ not eat/ out/ since/ mom’s birthday.

-> 

2. How/ long/ they/ live/ here?

-> 

3. She/ ever/ been/ America?

-> 

4. We/ not/ meet/ kids/ since Christmas.

-> 

5. We/ repair/ lamps/ yet?

-> 

III. ĐÁP ÁN

Exercise 1: Cho dạng đúng của các động từ trong ngoặc.

1. has been

2. hasn’t had

3. hasn’t played

4. haven’t had

5. hasn’t seen

6. have…realized

7. has finished

8. has…known

9. Have you taken

10. Has she eaten

11. have lived

12. has…left; has left/ left

13. has bought

14. has written

15. have finished

Exercise 2: Viết lại câu sao cho nghĩa ko đổi.

1. He hasn’t come back hometown for 6 months.

2. She has worked as a bank clerk for 1 years.

3. We have not flown to SAmerica for 7 years.

4. She hasn’t had her hair cut since October.

5. We haven’t called each other for 2 years.

6. They haven’t met each other for a long time.

7. How long has she had it?

8. He has never had such a delicious meal.

9. The last time He saw her was 7 days ago.

10. Today is Monday. He hasn’t taken a bath since Wednesday.

(It is three days since I last took a bath.)

Exercise 3: Mỗi câu sau chứa một lỗi sai. Tìm và sửa chúng.

1. cutted => cut

2. working => worked

3. haven’t => hasn’t

4. eat => eaten

5. hasn’t => haven’t

6. has => have

7. since => for

8. since => for

9. for => since

10. hasn’t => haven’t

““

Exercise 4: Chia các động từ sau ở thì thích hợp. (Sử dụng thì hiện nay tiếp tục và hiện nay hoàn thành)

1. hasn’t played

2. are attending

3. haven’t had

4. hasn’t seen

5. is having

6. is happening

7. has just realized

8. has finished

9. is composing

10. is having

Exercise 5: Viết lại những câu sau sao cho nghĩa ko đổi.

1. He has lived in Ho Chi Minh for 5 months.

2. She has studied Korean language since she was a young man.

3. This is the first time that We have ever eaten this kind of food.

4. She is the most beautiful girl that He has ever seen.

5. I have never read such a good novel before.

Exercise 6: Viết lại các câu sau dựa trên các từ cho sẵn có sử dụng thì hiện nay hoàn thành.

1. He hasn’t eaten out since mom’s birthday.

2. How long have you lived here?

3. Has she ever been to America?

4. We haven’t met her kids since Christmas.

5. Have you repaired the lamps yet?

Trên đây là tổng hợp trọn bộ lý thuyết cũng như là một số bài tập để bạn có thể tự luyện tập và dần quen với thì hiện nay hoàn thành. Qua bài viết này, Trường TH Trảng Dài kỳ vọng bạn đã có thể tự tin sử dụng thì hiện nay hoàn thành để ứng dụng trong giao tiếp hàng ngày cũng như là ko gặp trắc trở lúc gặp phải dạng bài tập thì này. Chúc các bạn thành công!

Bạn thấy bài viết Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập bên dưới để lasting.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: lasting.edu.vn
Nhớ để nguồn: Tổng hợp thì hiện tại hoàn thành trọn bộ – Lý thuyết, bài tập

Viết một bình luận