Tổng hợp từ A đến Z các kiến thức về tính từ trong tiếng Anh

Bạn đang xem: Tổng hợp từ A đến Z các kiến thức về tính từ trong tiếng Anh tại lasting.edu.vn

Khi muốn bày tỏ rõ ràng lời khen ngợi, cảm xúc để gây ấn tượng với người nói, chúng ta thường sử dụng tính từ trong câu. Tính từ trong ngữ pháp tiếng Anh cũng là một điểm cực kỳ quan trọng. Tuy nhiên, để sử dụng thành thạo tính từ trong tiếng Anh lại khá phức tạp và có nhiều điểm lý thuyết quan trọng.

Tinh-tu-trong-tieng-engCác tính từ thông dụng trong tiếng Anh

Bài viết hôm nay, sẽ trình bày chi tiết cho các bạn về các khái niệm tính từ trong tiếng Anh chính xác nhất!

“”

Tính từ trong tiếng Anh là gì, có chức năng gì?

Tính từ (adj) được coi là tính từ đóng vai trò quan trọng trong câu tiếng Anh. Tính từ trong câu có vai trò bổ nghĩa cho danh từ và đại từ. Nó đóng vai trò miêu tả đặc điểm, tính chất của sự vật, sự việc mà danh từ theo sau.

Tinh-tu-trong-tieng-eng-la-gichức năng chính của tính từ

Thí dụ:

+ Tính từ miêu tả người: cao (cao), gầy (gầy), già (già), đẹp (đẹp), đẹp trai (đẹp trai), tử tế (tử tế),…

+ Tính từ dùng để miêu tả sự vật: small (nhỏ), big (lớn), đắt (đắt), …

Phân loại tính từ trong tiếng Anh

Các loại tính từ thông dụng trong tiếng Anh được chia thành nhiều cách phân loại khác nhau, với nhiều mục đích sử dụng khác nhau. Như sau:

Tính từ mô tả

Tính từ mô tả thường được dùng để mô tả tính chất của sự vật, hiện tượng và bổ nghĩa cho danh từ. Tính từ thường đứng sau mạo từ như a, an và trước danh từ.

Tinh-tu-mieu-tatính từ mô tả

Sắp xếp theo cấu trúc:

Ý kiến ​​– Kích thước – Tuổi tác – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích + Danh từ

(Ý kiến ​​– Kích thước – Tuổi tác – Hình dạng – Màu sắc – Nguồn gốc – Chất liệu – Mục đích + Danh từ)

Thí dụ:

  • Fat (béo), thin (gầy), sặc sỡ (màu mè), Tall (cao), ….
  • chai nhựa nhỏ màu đỏ: chai nhựa nhỏ màu đỏ
  • bàn kính vuông: bàn vuông có mặt kính
  • một con đường hẹp ngắn: đó là một con đường hẹp và ngắn

tính từ tích cực

Tinh-tu-so-huutính từ tích cực

Tính từ sở hữu được sử dụng để mô tả chủ sở hữu của một đối tượng. Các tính từ sở hữu thường được sử dụng là: my, his, her, their, your, our. Nếu bạn muốn lược bỏ một danh từ hoặc đại từ thì bạn cần thay thế nó bằng: mine, his, hers, theirs, yours, ours. Đặc biệt

Ngai vàng chủ ngữ số ít chủ ngữ số nhiều
Vị trí số 1 của tôi: của tôi của chúng tôi: của chúng tôi
người 2 của bạn: của bạn của bạn: của bạn
người thứ 3 Của anh ấy: của anh ấy/ Cô ấy: của cô ấy/ Của nó: của nó, đó là Của họ: của họ

Thí dụ:

  • Váy của cô ấy bị bẩn. (Váy của cô ấy bị bẩn)
  • hàng xóm của tôi: hàng xóm của tôi
  • Khu vườn của họ: khu vườn của họ

tính từ định lượng

Tính từ chỉ lượng được dùng để chỉ số lượng của một sự vật, sự vật, hiện tượng nào đó trong câu. Chúng thường được trả lời cho câu hỏi “bao nhiêu” hoặc “bao nhiêu”. Các tính từ định lượng thường được sử dụng là “many”, “half” hoặc “a lot”. Các số định lượng như 1 hoặc 20 cũng có thể được coi là thuộc nhóm này.

Thí dụ:

  • Bạn có bao nhiêu học sinh? (Bạn có bao nhiêu học sinh?)
  • Tôi chỉ có hai đứa con gái. (Tôi chỉ có 2 cô con gái)
  • Bạn có dự định sinh thêm con không? (Bạn có dự định sinh thêm con không?)
  • Đúng. Chúng tôi thích có nhiều con. (Vâng. Chúng tôi rất yêu trẻ con)
  • tách trà: tách trà
  • 1000 sinh viên: 1000 sinh viên

“”

tính từ chỉ thị

Các tính từ chỉ định thường được dùng để chỉ đồ vật, sự vật hay sự việc mà bạn nói đến bao gồm: this, that, these, those

Thí dụ:

  • những chiếc bánh rán này: những chiếc bánh rán này
  • cái cây đó: cái cây đó
  • những người đó: những người đó

tính từ nghi vấn

Tính từ nghi vấn thường được sử dụng trong các câu hỏi như: cái nào, cái gì, của ai. Thông thường những từ này sẽ được coi là tính từ nghi vấn nếu theo sau là một danh từ.

Thí dụ:

  • Cô ấy đang suy nghĩ xem nên mặc chiếc váy nào. (Cô ấy đang suy nghĩ xem nên mặc chiếc váy nào.)
  • Bạn thích thương hiệu thời trang nổi tiếng nào? (Bạn thích nhãn hiệu thời trang nổi tiếng nào?)

tính từ phân phối

Tính từ phân phối thường được sử dụng để mô tả một yếu tố cụ thể trong một nhóm từ. Một số tính từ phân bổ mà bạn thường gặp bao gồm: each, every, both, both, any. Tính từ phân bổ sẽ luôn đi kèm với danh từ hoặc đại từ.

Thí dụ:

  • Every people in the back office (Mỗi người đều ở trong văn phòng)
  • Tôi không thích bất kỳ thương hiệu thời trang nào trong số này (Tôi không thích bất kỳ thương hiệu nào trong số này) Bạn thích bài hát nào trong số này? (Bạn thích bài hát nào trong số những bài hát này?)
  • Mỗi người bạn tốt nhất của tôi đều rất tốt bụng

Bài báo

Mạo từ trong tiếng Anh được sử dụng để xác định một đối tượng, sự kiện hoặc sự vật. Chỉ có 3 mạo từ trong tiếng Anh: a, an, the. Trong đó a và an là mạo từ dùng để chỉ đối tượng không xác định, mạo từ dùng để chỉ đối tượng xác định.

Thí dụ:

  • một quả táo: một quả táo
  • những chàng trai mà chúng ta đã nói về anh ấy: chàng trai mà chúng ta từng nói về
  • một lá thư: một lá thư

Chức năng chính của tính từ trong tiếng Anh

Có 11 chức năng chính khi tính từ được sử dụng trong câu, cụ thể

– Trước danh từ, dùng để bổ nghĩa cho danh từ:

S + tính từ + NỮ

Ví dụ: Sô cô la là một món ăn nhẹ ngon tuyệt. (Sô cô la là món ăn ngon.)

– Sau động từ nối bổ nghĩa cho chủ ngữ:

S + to be/seem/sound/appear/feel/taste/look/keep/get + tính từ

Ví dụ: Cô ấy có vẻ hạnh phúc (Cô ấy trông rất hạnh phúc)

– Đằng sau đối tượng:

giữ, làm, tìm… + nó + tính từ

Ví dụ: Họ thấy bài kiểm tra khó. (Họ thấy bài kiểm tra quá khó.)

– Phía sau nữa:

S + to be/dường như/nhìn. . . . + too + tính từ + to + DRAW

Ví dụ: Bảng này quá nhỏ để chúng tôi sử dụng (bảng này trông quá nhỏ để chúng tôi sử dụng)

– Trước đủ:

S + to be + adj + đủ + to be

Ví dụ: Món bít tết đủ ngon để phục vụ

– Đứng trong cấu trúc sao cho….thế:

S1 + là/dường như/âm thanh/nhìn/cảm thấy. . . + so + adj + that + S2 + V

Ví dụ: Chiếc máy ảnh đắt đến mức anh ta phải trả lại nó.

– Dùng ở dạng so sánh hơn:

hơn + adj + hơn

adj-er + than

nhiều nhất + adj

ít nhất + adj

ít hơn + adj + hơn

(không) as + adj + as

Ví dụ: Mary là người nổi tiếng nhất trong trường của tôi (Marry là người nổi tiếng nhất trong trường của tôi)

“”

– Dùng trong câu cảm thán:

Làm thế nào + adj + S + V! ; Cái gì + (a/an) + adj + N!

Ví dụ: Thật là một con mèo đáng yêu! (nó là một con mèo dễ thương

Được sử dụng trong các câu đo lường:

S + được + + đơn vị + tính từ

Ví dụ: Video dài 5 tiếng (Video đó dài 5 tiếng)

Được sử dụng để sửa đổi một số đại từ:

S + V + N + tính từ

Ví dụ: Tôi muốn tặng bạn một thứ gì đó đặc biệt

Tính từ sở hữu:

của tôi/của bạn/của anh ấy/cô ấy/của họ/của chúng tôi/… + PHỤ NỮ

Ví dụ: Gia đình chúng tôi

Cách nhận biết chính xác tính từ trong tiếng Anh thông dụng

Để dễ dàng nhận biết tính từ trong tiếng Anh một cách dễ dàng, bạn hãy nhận biết qua các dấu hiệu đặc trưng sau nhé!

Tiếng AnhMẹo nhận biết tính từ trong tiếng Anh

Tính từ thường được dùng trước danh từ

– Sau động từ to be: She is beautiful, …

– Sau các động từ chỉ cảm xúc như: feel, look, sound, get, mui, become, turn, dường như, hear.

– Sau những từ như: something, someone, someone, anything,……..(Có gì mới không?/ Hôm nay để tôi kể cho bạn nghe một điều thú vị nhé)

– Và để dễ dàng hơn, bạn có thể xác định khi nào kết thúc bằng:

  • Nếu tính từ kết thúc bằng âm “-able”: thoải mái, có khả năng, đáng kể.…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng âm “-ous”: nguy hiểm, hài hước, độc…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ive”: hấp dẫn, quyết đoán, tích cực…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ful”: căng thẳng, có hại, đẹp…
  • Kết thúc là “-less”: bất cẩn, vô hại, vô dụng…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ly”: thân thiện, đáng yêu, đắt tiền…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-y”: rain, sunny, wind…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng âm “-al”: chính trị, lịch sử, thể chất…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ed”: vui mừng, thích thú, buồn chán…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ible”: có thể, linh hoạt, có trách nhiệm…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ent”: tự tin, phụ thuộc, khác biệt…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ant”: quan trọng, rực rỡ, đáng kể…
  • Nếu tính từ có kết thúc phủ định bằng “-ic”: kinh tế, cụ thể, mang tính biểu tượng…
  • Nếu tính từ kết thúc bằng “-ing”: thú vị, hào hứng, nhàm chán…

Ôn tập cách phân biệt tính từ và trạng từ trong tiếng Anh

Một số tính từ thông dụng trong tiếng Anh

Tiếng Anh Tiếng Việt Tiếng Anh Tiếng Việt
Khác nhau khác nhau Xinh đẹp xinh đẹp
Hữu ích hữu ích có thể có lẽ
Phổ biến phổ thông Khó khó
Tâm thần đạo đức Giống giống nhau, tương tự
Đa cảm cảm xúc Mạnh mạnh
Thật sự thực tế Thông minh tài giỏi
Nghèo nàn nghèo nàn Giàu có giàu có
Sung sướng sung sướng Thành công thành công
Kinh nghiệm kinh nghiệm Rẻ rẻ
Hữu ích Cứu giúp Không thể được không thể đạt được
Nghiêm túc nghiêm túc Tuyệt vời kỳ diệu
Truyền thống truyền thống Sợ hãi nỗi sợ
lộng lẫy tráng lệ Đầy màu sắc Đầy màu sắc
Kịch kịch tính Tức giận tức giận
Tích cực chủ động Tự động tự động
Chắc chắn chắc chắn rồi Tài giỏi khéo léo
Phức tạp phức tap Tàn nhẫn nham hiểm
Tối tối Sự phụ thuộc sự phụ thuộc
dơ bẩn dơ bẩn nhu nhược Yếu
Khờ dại dốt nát Vui vẻ vui mừng
Quan trọng tầm quan trọng Rỗng rỗng
Lười lười Muộn muộn
Cần thiết cần thiết Đối diện đối diện

bài tập ứng dụng

bai tapbài tập ứng dụng – mẹo học tiếng anh

Bài 1: Sắp xếp các tính từ theo thứ tự đúng nhất

1. trường học/ a/ hiện đại/ lớn/ gạch

A. một ngôi trường gạch lớn hiện đại

B. một ngôi trường gạch lớn hiện đại

C. một ngôi trường lớn hiện đại bằng gạch

2. a/ tuyệt vời/ tròn trịa/ thời trang hoàn toàn mới/ tiếng Đức/ có khả năng

A. xung quanh chiếc bàn thời trang mới tuyệt vời của Đức

B. một chiếc bàn tròn kiểu Đức hoàn toàn mới thời trang tuyệt vời

C. Afashion bàn tròn Đức tuyệt vời hoàn toàn mới

3. a/ gỗ/ hoành tráng/ cổ/ quý/ dương cầm

A. cây đàn piano cổ bằng gỗ quý

B. một cây đàn piano bằng gỗ grandopen quý giá cổ xưa

C. cây đàn piano cổ bằng gỗ quý

4. a/ cũ/ da/ nhảy dây/ nâu/ dây thừng

A. một sợi dây nhảy cũ bằng da màu nâu

B. một dây nhảy cũ màu nâu bằng da

C. một sợi dây cũ màu nâu bằng da bỏ qua

5. a/dài/tiếng Pháp/tuyệt vời/nụ hôn

A. một nụ hôn dài tuyệt vời kiểu Pháp

B. một nụ hôn dài kiểu Pháp tuyệt vời

C. một nụ hôn dài tuyệt vời kiểu Pháp

Bài 2: Chọn câu trả lời đúng

1. Tôi nghĩ rô-bốt là đồ chơi _________.

A. Quan tâm B. Thú vị

2. Rất khó để nhận được công việc.

A. Chán nản B. Chán nản

3. Maye đặc biệt ___ trước cách cư xử của Joanne.

A. Khó chịu B. Khó chịu

4. Tôi nghĩ rằng chương trình về động vật hoang dã là __________. Tôi đã hoàn toàn_________.

A. Hấp dẫn/hấp dẫn B. Hấp dẫn/hấp dẫn

C. Hấp dẫn/hấp dẫn D. Hấp dẫn/mê mẩn

Bài 3: Chọn từ đúng điền vào câu

  1. Họ nhảy điệu Chachaacha (đẹp/ đẹp mắt)
  2. Họ đã lên kế hoạch cho chuyến đi đến London rất (cẩn thận/cẩn thận)
  3. Jimmy sơn nhà bếp rất (xấu/ xấu)
  4. Cô ấy nói rất (yên tĩnh/ lặng lẽ)
  5. Tắt âm thanh nổi. Nó quá (to / ồn ào)
  6. Jiimy trượt ____ xuống đường đến lớp. (Vui vẻ/vui vẻ)
  7. Anh ấy cũng lái xe (nhanh/tốt)
  8. Cô ấy biết đường (tốt/tốt)
  9. Anh ấy chơi piano (khủng khiếp / khủng khiếp)
  10. Họ sẽ đi cắm trại vào ngày mai nên họ phải dậy (sớm/sớm)
  11. Andy không thường xuyên làm việc (chăm chỉ/hầu như không)
  12. Đôi khi giáo viên của chúng tôi đến trường ______. (muộn/gần đây)

Đáp án Bài 1

  1. Một
  2. GỠ BỎ
  3. Một
  4. GỠ BỎ

Bài 2

  1. GỠ BỎ
  2. Một
  3. GỠ BỎ
  4. Một

bài 3

  1. xinh đẹp
  2. cẩn thận
  3. xấu
  4. Yên tĩnh
  5. to tiếng
  6. hạnh phúc
  7. Nhanh
  8. Tốt
  9. khủng khiếp
  10. sớm
  11. cứng
  12. gần đây

“”

Bài viết trên vừa chia sẻ với các bạn về các tính từ thông dụng trong tiếng Anh. Hi vọng bạn sẽ có những kiến ​​thức bổ ích và áp dụng vào thực tế! Chúc bạn học tốt cùng CÔNG TY CỔ PHẦN GIÁO DỤC LASTING.

Bạn thấy bài viết Tổng hợp từ A đến Z các kiến thức về tính từ trong tiếng Anh có khắc phục đươc vấn đề bạn tìm hiểu ko?, nếu ko hãy comment góp ý thêm về Tổng hợp từ A đến Z các kiến thức về tính từ trong tiếng Anh bên dưới để lasting.edu.vn có thể thay đổi & cải thiện nội dung tốt hơn cho các bạn nhé! Cám ơn bạn đã ghé thăm Website: lasting.edu.vn

Nhớ để nguồn bài viết này: Tổng hợp từ A đến Z các kiến thức về tính từ trong tiếng Anh của website lasting.edu.vn

Chuyên mục: Kiến thức chung

Xem thêm chi tiết về Tổng hợp từ A đến Z các kiến thức về tính từ trong tiếng Anh
Xem thêm bài viết hay:  100+ Mẫu hình xăm bá đạo nhất khiến dân chơi cũng phải ngả mũ

Viết một bình luận